Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
VănLớp 7124 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ. Có người làm việc “đầu tắt mặt tối” không có lấy chút nhàn rỗi. Có người phung phí thời gian ấy vào các cuộc nhậu nhẹt triền miên. Có người biết dùng thời gian ấy để phát triển chính mình. Phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu ích thời gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hóa. Đánh giá đời sống một xã hội cũng phải xem xã hội ấy đã tạo điều kiện cho con người sống với thời gian nhàn rỗi như thế nào. Công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà hàng, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi,.. là những cái không thể thiếu. Xã hội càng phát triển thì các phương tiện ấy càng nhiều, càng đa dạng và càng hiện đại. Xã hội ta đang chăm lo các phương tiện ấy, nhưng vẫn còn chậm, còn sơ sài, chưa có sự quan tâm đúng mức, nhất là ở các vùng nông thôn. Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hóa và phát triển. Mọi người và toàn xã hội hãy chăm lo thời gian nhàn rỗi của mỗi người.

(Phỏng theo Hữu Thọ)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án
D. Nghị luận
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tác giả, dựa vào đâu để đánh giá đời sống của mỗi người cao hay thấp?

Dựa vào công việc của họ

Dựa vào thời gian nhàn dỗi của họ

Dựa vào học vấn của họ

Dựa vào tài sản của họ

Xem đáp án

B. Dựa vào thời gian nhàn dỗi của họ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “đầu tắt mặt tối” trong đoạn trích được hiểu như thế nào?

Làm lụng vất vả không lúc nào được nghỉ ngơi

Làm lụng vất vả có ít thời gian nghỉ ngơi

Làm lụng vất vả nhưng vẫn có thời gian nghỉ ngơi

Làm lụng vất vả nhưng có rất nhiều thời gian rảnh rỗi

Xem đáp án

A. Làm lụng vất vả không lúc nào được nghỉ ngơi

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của đoạn trích trên là gì?

Sự cố gắng

Dành thời gian cho bản thân

Chăm lo thời gian nhàn rỗi

Phát triển bản thân

Xem đáp án

C. Chăm lo thời gian nhàn rỗi

5. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra và phân tích tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích trên?

Xem đáp án

HS chỉ ra và phân tích hiệu quả của hai biện pháp tu từ:

- Điệp ngữ: có người

- Liệt kê: công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà hàng, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi,...

=> Tác dụng: Nêu thực trạng về thời gian nhàn dỗi và kêu gọi mọi người, xã hội hãy chăm lo thời gian nhàn dỗi của mình. Làm tăng sức hấp dẫn cho đoạn văn.
6. Tự luận
1 điểm

Theo em, tại sao “Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống con người sẽ nghèo nàn”?

Xem đáp án

HS giải thích được các ý sau:

Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống con người sẽ nghèo nàn” bởi:

- Đó là thời gian để mỗi người sống cuộc sống riêng của mình.

- Thời gian nhàn rỗi làm cho người ta giàu có hơn về trí tuệ, tăng cường thêm về sức khỏe, phát triển thêm về năng khiếu, cá tính, phong phú thêm về tinh thần, quan hệ.
7. Tự luận
1 điểm

Hãy đặt nhan đề cho đoạn trích trên.

Xem đáp án

HS đặt nhan đề có ý nghĩa, thể hiện được nội dung văn bản:

VD: Chăm lo thời gian nhàn dỗi, Đừng sợ nhàn dỗi,…
8. Tự luận
1 điểm

Bài học nào trong đoạn trích có ý nghĩa với em.

Xem đáp án

HS nêu bài học có ý nghĩa và giải thích.

VD: Bài học: Phải biết sử dụng thời gian rảnh rỗi một cách hợp lí. Vì: Mỗi cá nhân là một tế bào của xã hội, nên khi đánh giá xã hội phải dựa trên đời sống của từng cá nhân. Thời gian nhàn rỗi lại là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đời sống, trình độ nhận thức cao hay thấp của mỗi người. Sự quan tâm của xã hội đối với đời sống con người khẳng định sự tiến bộ, phát triển của xã hội đó.
9. Tự luận
1 điểm

Viết một bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tính tự lập.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội

Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. Thân bài triển khai được các ý kiến của bản thân. Kết bài khẳng định lại ý kiến của mình.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: trình bày suy nghĩ của em về tính tự lập.

c. Triển khai vấn đề

Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tính tự lập.

Thân bài:

- Giải thích:

Tự lập: tự giác làm những việc của bản thân mình mà không đợi ai nhắc nhở, phàn nàn; tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho riêng mình, không trông chờ, dựa dẫm phụ thuộc vào gia đình hay người khác.

- Phân tích:

Mỗi người đều có cuộc sống riêng, kế hoạch và ước mơ, hoài bão cho riêng mình, nếu chúng ta không bắt tay vào làm, thực hiện những điều đó, chúng ta sẽ mãi không có gì và dần bị đào thải ra khỏi xã hội.

Người sống tự lập là những người có suy nghĩ tích cực, chín chắn, có ý chí vươn lên, những người này dù ở bất cứ hoàn cảnh nào cũng đều có thể vượt qua, rất đáng khen ngợi.

Nếu chúng ta trì trệ, hoà hoãn với sự lười biếng, những công việc cần làm, cần giải quyết sẽ vẫn còn nguyên ở đó, tồn đọng ngày càng nhiều, lâu dần sẽ gây cho ta cảm giác căng thẳng.

Rèn luyện được tính tự lập đồng nghĩa với việc chúng ta có thể rèn luyện những tính cách khác như: gọn gàng, tự giác, có ý chí phấn đấu vươn lên, kiên trì với mục tiêu,…

- Chứng minh:

Học sinh tự lấy dẫn chứng về tấm gương tự lập để minh họa cho bài làm văn của mình.

- Phản đề:

Bên canh đó vẫn còn những con người chỉ biết dựa dẫm, ỷ lại, trông chờ vào người khác. Lại có những người chỉ biết nghe theo sự sắp xếp của người khác, không có chính kiến và hướng đi cho riêng mình,…

Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận: tính tự lập, đồng thời rút ra bài học, liên hệ đến bản thân mình.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.