Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
VănLớp 1063 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi.

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,

Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

(Trích Vội vàng – Xuân Diệu)

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thất ngôn bát cú

Thơ lục bát

Thơ bảy chữ

Thơ tự do

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng là phương thức nào?

Miêu tả

Biểu cảm

Tự sự

Nghị luận

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là thứ ánh sáng mang đặc tính nào?

Chói lòa, gay gắt nhất.

Trong trẻo nhất.

Tươi vui nhất.

Êm dịu, chan hòa nhất.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.

Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.

Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.

Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thay đổi số tiếng trong câu thơ từ năm tiếng (bốn dòng đầu) sang tám tiếng (bảy dòng sau) có ý nghĩa gì?

Niềm say đắm mãnh liệt của tác giả muốn tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt diệu của cuộc sống.

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con người tận hưởng.

Một niềm ước muốn diệu vợi: chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn hóa sắc hương và sự sống.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ “này đây” được sử dụng trong đoạn thơ là gì?

Thể hiện sự đa dạng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên.

Thể hiện niềm vui sướng, hạnh phúc của tác giả khi tận hưởng vẻ đẹp của cuộc sống.

Thể hiện niềm vui, hạnh phúc không nằm ở đâu xa xôi, cũng không nằm vật chất xa hoa, phù phiếm bên ngoài mà niềm vui, hạnh phúc luôn hiện hữu trong cuộc sống thường ngày.

Tất cả đáp án trên.

Xem đáp án

Chọn D

9. Tự luận
1 điểm

Từ các hình ảnh ong bướm, tuần tháng mật, hoa của đồng nội, lá của cành tơ, yến anh, khúc tình si, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân.

Xem đáp án

HS nêu cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân.

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn.

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung.

Gợi ý:

Bức tranh thiên nhiên giản đơn, mộc mạc nhưng đầy ắp tình yêu thương. Cảnh sắc thiên nhiên vừa đẹp, vừa giàu tình cảm khi tác giả chứng kiến cảnh yến anh gọi bạn tình. Tác giả cảm nhận hết vẻ đẹp bằng tất cả giác quan và muốn chìm đắm, tận hưởng mãi sắc xuân. Những hình ảnh trong bài thơ được tác giả miêu tả, thể hiện không chỉ là vẻ đẹp thiên nhiên mà còn là vẻ đẹp của tình yêu.

10. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy viết bài luận thuyết phục người từ bỏ thói quen vứt rác bừa bãi.

Xem đáp án

. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: thuyết phục người khác từ bỏ thói quen vứt rác bừa bãi.

Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.

2. Thân bài

a. Thực trạng

Ở những nơi công cộng: bệnh viện, nhà trường, các danh lam thắng cảnh không khó để bắt gặp những rác thải được vứt ngổn ngang bao gồm các loại rác thải từ mềm đến cứng bốc mùi hôi thối và gây ảnh hưởng đến cảnh quan của nơi công cộng đó.

b. Nguyên nhân

- Chủ quan: do ý thức của người dân chưa tốt, tiện tay là vứt rác vì nghĩ nơi công cộng không phải là trách nhiệm của bản thân mình.

- Khách quan: do lượng thùng rác ở nơi công cộng Việt Nam chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu xả rác vô cùng lớn của người dân khiến cho rác thải vứt bừa bãi.

c. Hậu quả

- Lượng rác thải xả ra nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường khi ngày nay ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.

- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; gây mất mĩ quan.

- Việc rác thải xả bừa bãi ở nơi công cộng gây khó khăn cho nhân viên vệ sinh trong việc thu gom và xử lí.

d. Giải pháp

- Mỗi con người cần tự giác ý thức phân loại rác thải, bỏ rác vào đúng nơi quy định ở những nơi công cộng.

- Mỗi nơi công cộng cần có những biển báo đổ rác thải, bố trí thùng rác hợp lí cũng như có những hình phạt thích đáng với những trường hợp xả rác bừa bãi.

- Nhà nước, các cấp quản lí cần tuyên truyền mạnh mẽ hơn nữa những tác hại của rác thải đồng thời có hình thức xử lí nghiêm khắc đối với những trường hợp vi phạm.

3. Kết bài

Khái quát lại vấn đề nghị luận: hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ra nơi công cộng đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân.