Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
10 câu hỏi
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- Bài đọc: Rộn ràng hội xuân (SGK – trang 17, 18)
- Câu hỏi: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Tết làng
Tết lại sắp đến rồi. Làng tấp nập vui như hội. Mấy cây đào ngoài đền đã phơ phất những bông hoa màu hồng mỏng tang. Cây mận đầu ngõ hoa đã trắng muốt. Mấy cái cầu ao bằng tre lúc nào cũng đông. Người đãi đỗ, người rửa lá dong, người giặt chiếu,... Từ đầu đến cuối làng, tiếng gọi nhau í ới. Lợn kêu eng éc. Ai cũng vội. Hình như Tết đang đuổi phía sau lưng.
Ông thủ từ đã đánh bóng các đồ thờ. Nhà chùa đã đóng oản, mỗi phẩm oản đặt trên một cái lá mít cắt tròn. Tường hoa ngoài đình đã quét vôi trắng lốp. Lá cờ ngũ hành (xanh, đỏ, tím, vàng, trắng) được treo cao giữa sân đình.
Nhà nghèo cũng đủ gạo nếp, đậu xanh, con gà, bó măng. Nải chuối xanh, mấy quả cam vàng, chùm quất,... thành mâm ngũ quả trên bàn thờ lung linh ánh nến.
Nhiều người mặc quần áo đẹp từ đâu đó về ăn Tết. Có người xách va li, có người đeo ba lô. Nhiều người còn mang về cả cành đào, cành hoa bằng giấy để làm hoa thờ.
Tết. Sao mà vui thế.
BĂNG SƠN
- Phẩm oản: phần xôi hay bột bánh khảo nén vào khuôn hình nón cụt, dùng để cúng.
- Thủ từ: người trông nom việc hương khói và coi giữ đình, đền.
- Cờ ngũ hành: còn gọi là cờ ngũ sắc, được treo trong các lễ hội hoặc nghi lễ tôn giáo.
- Đình: nhà sinh hoạt chung của làng thời trước, làm nơi thờ Thành hoàng và họp việc làng.
- Trắng lốp: trắng nổi hẳn lên và đều khắp, như đập vào mắt.
Dấu hiệu nào cho biết Tết sắp đến, xuân đã về?
Cả làng không có tiếng vịt kêu
Cây đào, cây mận ra hoa.
Lúa đã cấy kín đồng.
Em hiểu câu “Tết đang đuổi phía sau lưng.” nghĩa là thế nào?
Tết đang đến rất gần.
Mọi người đã sẵn sàng đón Tết.
Trò chơi đuổi bắt trong ngày Tết.
Tết trong bài là dịp Tết nào trong năm?
Tết Nguyên Đán
Tết Đoan ngọ
Tết Tây
Không khí đón tết ở làng như thế nào?
Ông thủ từ đã đánh bóng các đồ thờ.
Lá cờ ngũ hành (xanh, đỏ, tím, vàng, trắng) được treo cao giữa sân đình.
Cả 2 ý trên.
Sắp xếp các từ sau vào bảng cho phù hợp:
múa rối, múa ba lê, đàn, giày múa, trống con, hội họa, âm nhạc, cọ
Từ chỉ môn nghệ thuật | Từ chỉ dụng cụ khi tham gia hoạt động nghệ thuật |
|
|
Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống
Trời hôm nay thật đẹp ( ) Bầu trời trong xanh, quang đãng, chỉ có một vài đám mây trắng trôi nhè nhẹ ( ) Tôi vui vẻ nói với Hoa:
- Hoa ơi, ra đường đi chơi đi ( ) Trời đẹp quá ( ) Cậu chụp cho tớ mấy tấm ảnh với ( )
Hoa cầm vội chiếc điện thoại và không quên dặn tôi:
- Trời nắng to đấy ( ) Cậu nhớ đội mũ vào ( )
Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”
a) Để tạo ra những bộ bát đĩa tinh xảo, người nghệ nhân phải làm việc tỉ mỉ, cẩn thận.
b) Pi-cát-xô đã ngồi hàng giờ để tạo ra bức tranh sơn dầu đắt giá.
c) Minh Phương luôn cố gắng tập luyện chăm chỉ để có giọng hát hay.
Chọn từ ngữ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:
a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em: bạc trắng, đen nhánh, hoa râm,…
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em: hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
c) Bàn tay của em bé: mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…
…………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Bài hát trồng cây
Ai trồng cây
Người đó có tiếng hát
Trên vòm cây
Chim hót lời mê say
Ai trồng cây
Người đó có ngọn gió
Rung cành cây
Hoa lá đùa lay lay
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Tả một đồ vật thường dùng khi đi học hoặc khi đi tham quan, du lịch.
Hướng dẫn:
- Giới thiệu về đồ vật:
- Đặc điểm chung của đồ vật:
- Đặc điểm nổi bật của đồ vật.
- Vai trò, ý nghĩa của đồ vật:
- Sử dụng và bảo quản đồ vật ra sao?
- Tình cảm của em với đồ vật ấy:
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








