Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn lớp 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
VănLớp 1157 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Tóm tắt Truyện Kiều

* Gặp gỡ và đính ước

Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu lòng gia đình trung lưu, sống trong cảnh êm đềm cùng hai em Thúy Vân, Vương Quan. Trong buổi du xuân Thúy Kiều gặp Kim Trọng và đem lòng yêu chàng, hai người đã tự ý thề nguyền và đính ước với nhau.

* Gia biến và lưu lạc

Khi Kim Trọng về quê chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp nạn, Kiều phải bán mình chuộc cha. Kiều bị bọn buôn người Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào lầu xanh. Sau đó nàng được Thúc Sinh, cứu khỏi lầu xanh, nhưng sau đó nàng bị Hoạn Thư ghen, đày đọa, Kiều tới nương tựa nơi cửa Phật. Sư giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà, Kiều hai lần rơi vào lầu xanh được Từ Hải cứu, giúp nàng báo ân báo oán. Thúy Kiều mắc mưu Hồ Tôn Hiến, Từ Hải chết, nàng bị ép gả cho viên thổ quan, Kiều đau đớn nên trẫm mình xuống sông Tiền Đường tự tử. Nàng được sư Giác Duyên cứu giúp.

* Đoàn tụ

Sau nửa năm chịu tang chú, Kim Trọng trở về, dù kết duyên với em gái Thúy Kiều là Thúy Vân nhưng lòng chàng vẫn khôn nguôi nhớ Kiều. Nhờ sư Giác Duyên, Kim Kiều đoàn tụ cùng vui duyên “bạn bầy”.

Sau đây là đoạn trích từ Truyện Kiều

Gần miền có một mụ nào,

Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.

Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”,

Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”.

Quá niên trạc ngoại tứ tuần,

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.

Trước thầy sau tớ lao xao,

Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang.

Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,

Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra.

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!

Ngại ngùng dợn gió e sương,

Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày.

Mối càng vén tóc bắt tay,

Nét buồn như cúc điệu gầy như mai.

Đắn đo cân sắc cân tài,

Ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ.

Mặn nồng một vẻ một ưa,

Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu.

Rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều,

Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?”

Mối rằng: “Giá đáng nghìn vàng,

Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài!”

Cò kè bớt một thêm hai,

Giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tóm tắt và cho biết Mã Giám Sinh mua Kiều thuộc phần nào của tác phẩm?

Gặp gỡ và đính ước

Gia biến và lưu lạc

Đoàn tụ

Giới thiệu tác phẩm

Xem đáp án

B. Gia biến và lưu lạc

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích trên kể về việc:

Mã Giám Sinh đến làm lễ vấn danh tại nhà Kiều

Mã Giám Sinh đến thử tài, ngã giá để mua Kiều

Kiều buồn bã trong lễ vân danh

Mã Giám Sinh – kẻ buôn bán lọc lõi

Xem đáp án

B. Mã Giám Sinh đến thử tài, ngã giá để mua Kiều

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào sau đây không nói lên con người Mã Giám Sinh?

Giàu có, thanh lịch, oai phong

Cử chỉ thiếu lịch sự, thô lỗ

Bề ngoài chải chuốt

Có mẽ bề ngoài

Xem đáp án

A. Giàu có, thanh lịch, oai phong

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những từ ngữ nào nói lên sự giả dối, mập mờ của Mã Giám Sinh khi đến nhà Kiều?

Vấn danh, sinh nghi, cân sắc cân tài

Ngã giá, ngoài bốn trăm, ép cung, thử bài quạt thơ

Vấn danh, sinh nghi, ngã giá, ngoài bốn trăm

Mối rằng: đáng giá nghìn vàng

Xem đáp án

C. Vấn danh, sinh nghi, ngã giá, ngoài bốn trăm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào không nói lên tâm trạng của Kiều trong đoạn trích trên?

Đau khổ

Tủi hồ

Bẽ bàng

E lệ, thẹn thùng

Xem đáp án

D. E lệ, thẹn thùng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào nói lên thân phận của Kiều trong đoạn trích trên?

Người con gái tài sắc được trân trọng

Người con gái tài sắc bị mua bán

Là người đẹp nên còn kiêu kì

Được cha mẹ chiều chuộng nên Kiều chưa muốn đi lấy chồng

Xem đáp án

B. Người con gái tài sắc bị mua bán

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Những từ ngữ nào trong hai dòng thơ: Đắn đo cân sắc cân tài/ Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ lột tả bản chất giả dối của lễ vấn danh?

Đắn đo, ép cung, thử, cân

Cầm nguyệt, quạt thơ

Cân sắc cân tài

Đắn đo, ép cung

Xem đáp án

A. Đắn đo, ép cung, thử, cân

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc chủ đạo bao trùm trích đoạn trên là?

Căm phẫn lên án bọn buôn người

Cảm thương sâu sắc bởi người tài sắc bị chà đạp

Khinh bỉ Mã Giám Sinh

Giễu cợt sự lươn lẹo của mụ mối

Xem đáp án

B. Cảm thương sâu sắc bởi người tài sắc bị chà đạp

9. Tự luận
1 điểm

 Phân tích nghệ thuật khắc họa nhân vật Mã Giám Sinh của Nguyễn Du, từ đó thể hiện thái độ của em đối với nhân vật này?

Xem đáp án

- Chỉ bằng một vài nét chấm phá nhân vật của ông hiện ra trước mắt người đọc một cách cụ thể cả ngoại hình lẫn nội tâm.

+ Cách trả lời nhát gừng, cộc lốc

+ Tác giả cố ý làm nổi bật mâu thuẫn giữa tuổi tác và cách tỉa tót, chải chuốt, cách ăn diện quá mức của y. Những từ “nhẵn nhụi”, “bảnh bao” không chỉ thể hiện được vẻ kệch cỡm của Mã Giám Sinh mà còn kín đáo bộc lộ thái độ châm biếm của Nguyễn Du.

+ Cử chỉ, hành động lỗ mãng.

à Mã Giám Sinh trở thành nhân vật điển hình, có sức sống lâu bền.

- Thái độ đối với nhân vật: HS tự trả lời.

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích nỗi niềm đau xót, yêu thương của Nguyễn Du dành cho Kiều trong đoạn trích trên.

Xem đáp án

- Căm giận, lên án bọn buôn người giả dối

+ Chúng dùng mỹ từ để che dấu hành động bất nhân của mình: lễ vấn danh, sinh nghi, mua ngọc,…

+ Nguyễn Du lột tả bộ mặt nạ chúng: ép cung, ngã giá, ngoài bốn trăm…

+ “Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng” gợi vẻ đẹp của Kiều,  vừa bộc lộ nỗi đau đớn, xót xa. Nước mắt tuôn rơi theo mỗi bước chân của Kiều.

+ Kiều đau đớn, ê chề cho cảnh ngộ, trở thành món hàng: Mối càng vén tóc, bắt tay/ Đắn đo cân sắc cân tài/ Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ…

à Thi hào đau đớn khi người tài sắc bị chà đạp…

11. Tự luận
1 điểm

Từ tác phẩm Truyện Kiều, em hãy viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội được gợi ra trong văn bản.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Đảm bảo cấu trúc ba phần: Mở - Thân - Kết.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội được gợi ra trong văn bản Mã Giám Sinh mua Kiều.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

- HS rút ra vấn đề cần nghị luận (VD: hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến, sự phi thường trong chính những con người bình thường, vai trò của tình yêu thương,…)

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luận, thể hiện rõ quan điểm của người viết về vấn đề đó.

- Thân bài: Trình bày hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ cho quan điểm của người viết, phản biện các ý kiến trái chiều.

- Kết bài: Khẳng định lại quan điểm của người viết về vấn đề, đưa ra những đề xuất giải pháp phù hợp.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.