Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 7

A
Admin
VănLớp 654 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Mầm non mắt lim dim

Cố nhìn qua kẽ lá

Thấy may bay hối hả

Thấy lất phất mưa phùn

 

Rào rào trận lá tuôn

Rải vàng đầy mặt đất

Rừng cây thông thưa thớt

Chỉ thấy cội với cành...

 

Một chú thỏ phóng nhanh

Chạy nấp vào bụi vắng

Và tất cả im ắng

Từ ngọn cỏ, làn rêu...

 

Chợt một tiếng chim kêu

- Chiếp, chiu, chiu! Xuân đến!

Tức thì trăm ngọn suối

Nổi róc rách reo mừng

 

Tức thì ngàn chim muông

Nổi hát ca vang dậy.

Mầm non vừa nghe thấy

 

Vội bật chiếc vỏ rơi

Nó đứng dậy giữa trời

Khóc áo màu xanh biếc...

(Trích Mầm non, Võ Quảng, NXB Kim Đồng, 2007)

1. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Xem đáp án

Thể thơ: thơ 5 chữ

2. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm các từ láy có trong đoạn ngữ liệu.

Xem đáp án

Các từ láy: lim dim, hối hả, lất phất, thưa thớt, róc rách,...

3. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Em hãy tìm 1 yếu tố miêu tả, 1 yếu tố tự sự trong đoạn thơ trên.

Xem đáp án

- Yếu tố miêu tả: Hình ảnh thiên nhiên, ví dụ: “Rải vàng đầy mặt đất”, “Rừng cây thông thưa thớt”.

- Yếu tố tự sự: Hành động của chú thỏ và mầm non, ví dụ: “Một chú thỏ phóng nhanh / Chạy nấp vào bụi vắng”, “Mầm non vừa nghe thấy / Vội bật chiếc vỏ rơi”.

4. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu:

Mầm non vừa nghe thấy

Vột bật chiếc vỏ rơi.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa.

- Tác dụng: “Mầm non” được nhân hóa như một sinh vật biết nghe và phản ứng, giúp hình ảnh thiên nhiên sống động, gần gũi, làm người đọc cảm nhận được sức sống và sự sinh động của mùa xuân.

5. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Những câu thơ trên gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?

Xem đáp án

- Câu thơ gợi cảm xúc vui tươi, phấn khởi trước sự sống dồi dào của thiên nhiên mùa xuân.

- Gợi suy nghĩ về vẻ đẹp của thiên nhiên, về sự sinh sôi, nảy nở và sức sống tràn đầy của mầm non, động vật, cây cối.

- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, mong muốn được hòa mình và bảo vệ thiên nhiên

6. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc xong đoạn trích Mầm non của Võ Quảng.

Xem đáp án

* Yêu cầu về hình thức, kĩ năng: Đảm bảo đoạn văn nghị luận có bố cục mạch lạc, sử dụng linh hoạt các kiểu câu và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các ý trong đoạn văn. Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận.

Yêu cầu về kiến thức: 

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.

Sau đây là một hướng gợi ý: 

* Mở đoạn:

- Giới thiệu đoạn trích Mầm non của Võ Quảng.

- Nêu cảm xúc chung: thích thú, say mê với thiên nhiên tươi đẹp, sinh động.

* Thân đoạn:

- Hình ảnh thiên nhiên: mầm non, lá, rừng cây, chim muông, suối → gợi cảm giác tươi vui, tràn đầy sức sống.

- Hành động của mầm non và chú thỏ → thể hiện sự sinh động, gần gũi với trẻ em.

- Nhịp điệu và từ láy → tạo cảm giác nhẹ nhàng, vui tươi, hứng khởi.

* Kết đoạn:

- Cảm nhận cá nhân: thấy yêu thiên nhiên, thích hòa mình cùng thiên nhiên.

- Mong muốn: trân trọng, bảo vệ môi trường xung quanh.

7. Tự luận
1 điểm

(4,0 điểm) Em hãy viết bài nghị luận xã hội bàn về tầm quan trọng của việc rèn luyện tính kiên nhẫn trong học tập và cuộc sống.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định vấn đề nghị luận

Tầm quan trọng của rèn luyện tính kiên nhẫn.

c. Triển khai văn bản

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề: Kiên nhẫn là đức tính quan trọng trong học tập và đời sống.

* Thân bài:

- Giải thích: Kiên nhẫn là gì: khả năng chịu đựng khó khăn, biết chờ đợi và bền bỉ thực hiện mục tiêu.

- Biểu hiện: không nản lòng khi gặp khó khăn, kiên trì hoàn thành công việc.

- Bàn luận:

+ Học tập: kiên nhẫn giúp học tốt, luyện tập kỹ năng, giải quyết bài tập khó.

+ Cuộc sống: kiên nhẫn giúp vượt qua thử thách, giải quyết mâu thuẫn, chờ cơ hội.

+ Hậu quả khi không kiên nhẫn: dễ bỏ cuộc, thất bại, lãng phí cơ hội.

* Kết bài:

- Khẳng định lại tầm quan trọng của kiên nhẫn.

- Liên hệ bản thân: quyết tâm rèn luyện tính kiên nhẫn.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.