Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 9
7 câu hỏi
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
(Trích Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)
(0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích.
Thể thơ: tự do
(0,5 điểm) Đoạn trích đã miêu tả những sự vật nào?
Các sự vật được miêu tả: chị lúa, những cậu tre, đàn cò, cô gió, bác mặt trời.
(1,0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Đoạn thơ tái hiện một bức tranh thiên nhiên miền quê tươi đẹp, sinh động, nơi con người và thiên nhiên hòa quyện. Tác giả miêu tả cảnh đồng ruộng, cây cối, chim muông, gió, nắng, mặt trời với sự sống động và giàu sức gợi.
(1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ.
- Hình ảnh nhân hóa: chị lúa phất phơ bím tóc; những cậu tr bá vai nhau thì thầm đứng đọc; cô gió chăn mây; bác mặt trời đạp xe.
- Tác dụng: Nhân hóa giúp thiên nhiên trở nên gần gũi, sống động, giàu hình ảnh và giàu sức tưởng tượng.
(1,0 điểm) Nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên được gợi ra qua đoạn thơ trên.
- Thiên nhiên miền quê hiện lên tươi đẹp, sinh động, giàu sức sống.
- Cảnh vật hài hòa, gần gũi với con người, tạo cảm giác bình yên, ấm áp.
- Bức tranh thiên nhiên vừa thực vừa thơ, gợi cảm xúc yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống giản dị, bình dị.
(2,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của mình sau khi đọc đoạn thơ Em kể chuyện này của Trần Đăng Khoa.
* Yêu cầu về hình thức, kĩ năng: Đảm bảo đoạn văn nghị luận có bố cục mạch lạc, sử dụng linh hoạt các kiểu câu và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các ý trong đoạn văn. Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận.
Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Miêu tả bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ:
+ Chị lúa phất phơ bím tóc, những cậu tre thì thầm đứng học.
+ Đàn cò áo trắng qua sông, cô gió chăn mây, bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi.
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh được nhân hóa, sinh động, giàu sức tưởng tượng.
+ Thiên nhiên gần gũi, thân thiện, hòa quyện với con người.
+ Tạo cảm giác bình yên, ấm áp, vui tươi.
(4,0 điểm) Bạn bè là những người đồng hành cùng ta trong học tập và cuộc sống. Em hãy viết bài nghị luận xã hội về ý nghĩa của tình bạn trong tuổi học trò.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
b. Xác định vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của tình bạn.
c. Triển khai văn bản
- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: Bạn bè là những người đồng hành quan trọng trong học tập và cuộc sống.
- Dẫn dắt: Tình bạn tuổi học trò vừa trong sáng, vừa đáng trân trọng.
* Thân bài
- Giải thích ý nghĩa của tình bạn:
+ Tình bạn là mối quan hệ gắn bó, chia sẻ vui buồn, hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống.
+ Bạn bè giúp ta cảm thấy tự tin, bớt cô đơn, có thêm động lực phấn đấu.
- Biểu hiện của tình bạn tốt:
+ Chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập, chơi đùa, các hoạt động tập thể.
+ Khuyên nhủ, động viên nhau khi gặp khó khăn, sai lầm.
+ Tin tưởng và giữ lời hứa với nhau.
- Vai trò và ý nghĩa:
+ Giúp rèn luyện tính cách: biết yêu thương, biết cảm thông, biết hợp tác.
+ Tạo niềm vui, hạnh phúc trong tuổi học trò.
+ Hỗ trợ nhau cùng tiến bộ trong học tập và trong cuộc sống.
- Hậu quả khi không có bạn bè:
+ Cô đơn, thiếu động lực, khó chia sẻ cảm xúc.
+ Khó học hỏi, thiếu trải nghiệm xã hội.
* Kết bài
- Khẳng định tầm quan trọng của tình bạn tuổi học trò.
- Bày tỏ thái độ: trân trọng, giữ gìn và vun đắp tình bạn đẹp.
- Liên hệ bản thân: biết đối xử tốt với bạn bè, biết giúp đỡ và chia sẻ.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo
- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.
- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.








