Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Ngữ Văn 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
VănLớp 1163 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Trai tài đầu bạc ngóng trời than,

Dựng nghiệp, mưu sinh luống lỡ làng.

Thu cúc xuân lan thành chuyện hão,

Hạ nồng đông rét giục ngày tàn.

Chó vàng thủ mãi quanh Hồng Lĩnh,

Mây trắng đau nằm cạnh Quế Giang.

Vẫn thích ở quê luôn có rượu,

Ba mươi đồng sẵn túi còn mang.

(Tạp thi 1 – Nguyễn Du, Nguyễn Thạch Giang dịch, 

in trong Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 1978)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Thất ngôn tứ tuyệt

Thất ngôn bát cú Đường luật

Song thất lục bát

Lục bát

Xem đáp án

B. Thất ngôn bát cú Đường luật

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là?

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Thuyết minh

Xem đáp án

C. Biểu cảm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi tên một biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ: Trai tài đầu bạc ngóng trời than?

Nhân hóa

So sánh

Hoán dụ

Thậm xưng

Xem đáp án

C. Hoán dụ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả thể hiện tâm trạng gì qua câu thực: Thu cúc xuân lan thành chuyện hão/ Hạ nồng đông rét giục ngày tàn?

Buồn bã trước sự trôi chảy của thời gian

Buồn bã trước sự ngắn ngủi của cuộc đời

Buồn bã trước sự luân chuyển của bốn mùa

Cả A và B

Xem đáp án

D. Cả A và B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung của hai câu luận: Chó vàng thủ mãi quanh Hồng Lĩnh/ Mây trắng đau nằm cạnh Quế Giang?

Cuộc sống quẩn quanh, tù túng ở chốn quê nhà

Thú vui điền viên ở chốn quê nhà

Công việc thường ngày ở chốn quê nhà

Những ngày đau ốm ở chốn quê nhà

Xem đáp án

A. Cuộc sống quẩn quanh, tù túng ở chốn quê nhà

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ?

Vui tươi

Lạc quan

Chán nản

Âu lo

Xem đáp án

C. Chán nản

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của bài thơ?

Nỗi lòng của tác giả khi con đường sự nghiệp còn dang dở

Nỗi lòng của tác giả trước sự phù du của kiếp người

Nỗi lòng của tác giả trước sự trôi nhanh của thời gian

Nỗi lòng của tác giả khi tuổi già đã đến

Xem đáp án

A. Nỗi lòng của tác giả khi con đường sự nghiệp còn dang dở

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn hiểu như thế nào về hình ảnh “trai tài đầu bạc” ở câu đầu của bài thơ?

Người có tài nhưng không gặp thời, tuổi già đã đến mà đường công danh vẫn còn dang dở

Người ở độ tuổi càng cao thì càng có tài

Chỉ những người có tài năng vượt bậc trước độ tuổi

Chỉ những người may mắn, có tài năng gặp thời

Xem đáp án

A. Người có tài nhưng không gặp thời, tuổi già đã đến mà đường công danh vẫn còn dang dở

9. Tự luận
1 điểm

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ? 

Xem đáp án

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Đó là một con người chất chứa trong lòng nhiều nỗi ưu tư, phiền muộn: có tài mà không gặp thời, chưa lập được công danh, trong khi đó cứ phải sống mãi cuộc sống quẩn quanh tù túng ở chốn quê nhà, với những thú vui thường ngày, nhìn thời gian cứ vùn vụt trôi qua mà bất lực.

10. Tự luận
1 điểm

Từ nội dung bài thơ, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của con người đối với xã hội?

Xem đáp án

Suy nghĩ gì về trách nhiệm của con người đối với xã hội:

– Con người là một phần tử của xã hội, cho nên, mỗi người cần phải có trách nhiệm đối với xã hội

– Con người cần phải ra sức học tập, lao động, cống hiến để xã hội phát triển

– Con người cần biết sống yêu thương người khác, cần biết lên tiếng đấu tranh đối với những cái xấu, cái ác trong xã hội, để xã hội ngày một tốt đẹp hơn.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết bài văn thuyết minh về văn bản Tạp thi 1 của tác giả Nguyễn Du.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

Đảm bảo cấu trúc ba phần: Mở - Thân - Kết.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn thuyết minh đoạn trích Tạp thi 1 – Nguyễn Du.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài

- Giới thiệu tác, tác phẩm.

- Giới thiệu giá trị nổi bật của tác phẩm.

2. Thân bài

- Giới thiệu ngắn gọn về con người và sự nghiệp của tác giả

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác và thể loại của tác phẩm

- Thuyết minh về đề tài, nội dung, cảm hứng chủ đạo (dùng yếu tố nghị luận, biểu cảm)

- Nghệ thuật nổi bật của tác phẩm

- Giá trị tư tưởng

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị giáo dục của tác phẩm

- Tác động của tác phẩm tới nhận thức, cảm xúc của bản thân

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.