Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
39 câu hỏi
Cho hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình dưới đây.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đồ thị hàm số
ta có hàm số đồng biến trên các khoảng
và ![]()
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực tiểu của hàm số bằng ![]()
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình dưới đây.

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị hàm số
, ta có điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có tọa độ là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có:
![]()
![]()
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số
nghịch biến trên khoảng ![]()
![]()
![]()

![]()
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số \(y = 2\sqrt x - x\):
Tập xác định \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(y' = \frac{1}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x }}\), \(\forall x \in \left( {0;\, + \infty } \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Bảng biến thiên của hàm số trên \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\) như sau:

Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\).
Hiệu số giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\) là:
\(4.\)
\( - 2.\)
\(2.\)
\( - 4.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2.\end{array} \right.\)
Ta có bảng biến thiên như sau:

Từ bảng biến thiên, hàm số có giá trị cực đại bằng \(4\) tại \(x = 0\) và đạt giá trị cực tiểu bằng \(0\) tại \(x = 2.\)
Vậy hiệu số giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số là: \(4 - 0 = 4.\)
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức sau:
\(G\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right),\)
trong đó \(x\)là lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (\(x\) được tính bằng miligam).
Liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân nằm trong khoảng nào để huyết áp bệnh nhân tăng?
\(\left( {0;20} \right).\)
\(\left( {0;30} \right).\)
\(\left( {20; + \infty } \right).\)
\(\left( {0;25} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(G\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right) = 0,75{x^2} - 0,025{x^3}\), \(\left( {x > 0} \right)\).
\(G'\left( x \right) = 1,5x - 0,075{x^2}\)
\(G'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 20\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên như sau:

Liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân nằm trong khoảng \(\left( {0;20} \right)\) thì huyết áp bệnh nhân tăng.
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) như hình vẽ dưới đây.

Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) bằng:
\( - 6.\)
\(0.\)
\(3.\)
\(2.\)
Đáp án đúng là: C
Xét trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\), hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất bằng \(7\) và đạt giá trị nhỏ nhất bằng \( - 4\).
Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\)trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) bằng\(7 + \left( { - 4} \right) = 3.\)
Hàm số
xác định và liên tục trên
có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Tìm giá trị nhỏ nhất
và giá trị lớn nhất
của hàm số
trên đoạn
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào đồ thị ta thấy:
khi
hoặc ![]()
khi
hoặc ![]()
Cho hàm số
liên tục trên
và có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ bên dưới.

Tích giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị hàm số, ta thấy: 
trên đoạn ![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Hàm số đã cho liên tục trên \(\left[ {0;3} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với \(\forall x \in \left[ {0;3} \right]\).
Ta được: \(y\left( 0 \right) = - 1,y\left( 3 \right) = \frac{1}{2}\).
Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} y = y\left( 0 \right) = - 1.\)
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có: ![]()

Và ![]()
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
tại ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Đặt
,
![]()
![]()
.
.
Ta có:
. Vậy
.
Một chất điểm chuyển động trong
giây đầu tiên có phương trình như sau:

trong đó
với
tính bằng giây
và
tính bằng mét
. Hỏi tại thời điểm gia tốc đạt giá trị nhỏ nhất thì vận tốc bằng bao nhiêu?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Vận tốc của chuyển động là: 
Gia tốc của chuyển động là: ![]()
Nhận thấy
.
Dấu
xảy ra khi
.
Vậy gia tốc đạt giá trị nhỏ nhất tại
.
Khi đó vận tốc của vật bằng: ![]()
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Dựa vào bảng biến thiên, ta có:
nên
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
nên
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.
là đường thẳng:![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Ta có:
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.




Đáp án đúng là: C
Xét các đáp án A, B, C, D, ta thấy:
Ở đáp án C, hàm số
ta có: 
Do đó đồ thị hàm số
không có tiệm cận ngang.
có đồ thị là 

![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Để đồ thị
nhận điểm
là tâm đối xứng thì đồ thị
phải có đường tiệm cận đứng ![]()
Do đó ![]()
Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị hàm số
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có:
.
Xét
.

Từ bảng biến thiên nhận thấy phương trình
có hai nghiệm phân biệt![]()
.
Do đó đồ thị hàm số
có hai đường tiệm cận đứng.
không có tiệm cận đứng.
-1 < m < 1
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng thì \({x^2} - 2mx + 1 = 0\) vô nghiệm.
Do đó \(\Delta ' = {m^2} - 1 < 0 \Leftrightarrow - 1 < m < 1.\)
có đồ thị ![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang ![]()
Giả sử
với ![]()
Ta có:
; 
Theo đề bài, ta có:
.

Vậy có hai điểm
thỏa mãn bài toán.

.
.
.
Đáp án đúng là: D
Tập xác định:
.
Ta có: ![]()
![]()
Vậy hàm số luôn đồng biến trên
Chọn D.
?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số
:
Tập xác định: ![]()
Ta có: 

.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận xiên ![]()
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số có 2 cực trị.
Quan sát các đồ thị đã cho, ta thấy đồ thị ở phương án A thỏa mãn.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ các điểm ở các đáp án A, B, C, D vào hàm số
, ta thấy đáp án A thỏa mãn.
Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số trên cắt trục hoành tại mấy điểm?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A

Từ bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng
(trục hoành) cắt đồ thị hàm số đã cho tại 4 điểm.
Cho hàm số
xác định trên
, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số
sao cho phương trình
có ba nghiệm thực phân biệt.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B

Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số đã cho tại 3 điểm phân biệt khi ![]()
Hàm số
có đồ thị hàm số như hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số
nghịch biến trên khoảng ![]()
Hàm số
đồng biến trên khoảng ![]()
Hàm số
nghịch biến trên khoảng ![]()
Hàm số
đồng biến trên khoảng ![]()
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đồ thị hàm số
, ta có:

Từ đồ thị, ta có bảng biến thiên của hàm số
như sau:

Vậy hàm số
nghịch biến trên khoảng ![]()

![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Tập xác định: ![]()
Ta có:
.
Gọi
là tiếp điểm.
Phương trình tiếp tuyến tại
: ![]()
Ta có: ![]()
![]()

Ta có bảng biến thiên sau:

Từ đây, hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến của đồ thị
là
.
Tiếp tuyến này vuông góc với đường thẳng
khi và chỉ khi

![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A

Có 3 vectơ bằng vectơ
, đó là:
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C

Ta có:
(do
là hình chữ nhật).
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có: ![]()
Mà theo giả thiết, ta có:
![]()
![]()



Đáp án đúng là: B

Gọi
là trung điểm

Ta có: 


![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D

Vì
là hình bình hành nên
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A

Ta có: ![]()
![]()
.
(Vì
là hình vuông nên
).
Vậy
hay góc giữa
và
bằng




Đáp án đúng là: B

Gọi
là trung điểm của
.
Ta có:
và
hay
. Do đó,
là hình chữ nhật.
Khi đó,
.
Xét 
Suy ra 
Cho hàm số
: 
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
với ![]()
Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( C \right):y = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}}\).
1. Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = + \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = - \infty .\)
Do đó, đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = - \infty ,\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = + \infty \), do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x - 4}}{{x - 1}} = - 2\).
Do đó, đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x - 2\) làm tiệm cận xiên.
Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} - 2x + 7}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in D.\)
Từ đây ta có bảng biến thiên:

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\)
Hàm số không có cực trị.
3. Đồ thị
Giao điểm của đồ thị với trục tung: \(\left( {0;4} \right).\)
Giao điểm của đồ thị với trục hoành: \(\left( {4;0} \right),\left( { - 1;0} \right).\)
Đồ thị đi qua các điểm \(\left( { - 2; - 2} \right);\left( {2; - 6} \right);\left( {3; - 2} \right);\left( {5;\frac{3}{2}} \right)\).
Đồ thị nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng và đường thẳng \(y = x - 2\) làm tiệm cận xiên.
Ta có đồ thị hàm số:


Với \(m = 2\), ta có: \(\left( C \right):y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 1 > 0,\forall x \in D.\)
Do đó, hàm số đã cho đồng biến trên \(\left[ {2;3} \right]\).
Xét trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\), ta tính được các giá trị sau: \(y\left( 2 \right) = 0,y\left( 3 \right) = 1.\)
Vậy với \(m = 2\), giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) bằng \(1\) và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) bằng \(0.\)

Ta có: 

Mà: ![]()
![]()
Suy ra 

Ta có: 
Khi đó, 
Vậy 
Gọi
là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng
, đơn vị: đồng.
Theo đề ta có:
Nếu bán với giá
đồng thì bán được
quả bưởi
Giảm giá
đồng thì bán được thêm
quả.
Giảm giá
thì bán được thêm bao nhiêu quả?
Khi đó, số quả bưởi được bán thêm là:
.
Do đó, số quả bưởi bán được tương ứng với giá bán
:
.
Gọi
là hàm lợi nhuận thu được (
: đồng).
Ta có:
.
Lúc này, bài toán trở thành tìm GTLN của hàm số:
với
.

.
Vì hàm
liên tục trên
nên ta có:
![]()
![]()
.
Vậy với
thì
đạt GTLN.
Vậy để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất thì giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng là
đồng.








