
39 câu hỏi
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Dựa vào đồ thị hàm số
ta có hàm số đồng biến trên các khoảng
và ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực tiểu của hàm số bằng ![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị hàm số
, ta có điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có tọa độ là ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có:
![]()
![]()
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số
nghịch biến trên khoảng ![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số \(y = 2\sqrt x - x\):
Tập xác định \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(y' = \frac{1}{{\sqrt x }} - 1 = \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x }}\), \(\forall x \in \left( {0;\, + \infty } \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Bảng biến thiên của hàm số trên \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\) như sau:
Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\).
\(4.\)
\( - 2.\)
\(2.\)
\( - 4.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\) \( \Rightarrow f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2.\end{array} \right.\)
Ta có bảng biến thiên như sau:
Từ bảng biến thiên, hàm số có giá trị cực đại bằng \(4\) tại \(x = 0\) và đạt giá trị cực tiểu bằng \(0\) tại \(x = 2.\)
Vậy hiệu số giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số là: \(4 - 0 = 4.\)
\(\left( {0;20} \right).\)
\(\left( {0;30} \right).\)
\(\left( {20; + \infty } \right).\)
\(\left( {0;25} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(G\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right) = 0,75{x^2} - 0,025{x^3}\), \(\left( {x > 0} \right)\).
\(G'\left( x \right) = 1,5x - 0,075{x^2}\)
\(G'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 20\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên như sau:
Liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân nằm trong khoảng \(\left( {0;20} \right)\) thì huyết áp bệnh nhân tăng.
\( - 6.\)
\(0.\)
\(3.\)
\(2.\)
Đáp án đúng là: C
Xét trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\), hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất bằng \(7\) và đạt giá trị nhỏ nhất bằng \( - 4\).
Vậy tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) bằng\(7 + \left( { - 4} \right) = 3.\)
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào đồ thị ta thấy:
khi
hoặc ![]()
khi
hoặc ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị hàm số, ta thấy: 
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Hàm số đã cho liên tục trên \(\left[ {0;3} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) với \(\forall x \in \left[ {0;3} \right]\).
Ta được: \(y\left( 0 \right) = - 1,y\left( 3 \right) = \frac{1}{2}\).
Do đó \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} y = y\left( 0 \right) = - 1.\)
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Ta có: ![]()

Và ![]()
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
tại ![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Đặt
,
![]()
![]()
.
.
Ta có:
. Vậy
.
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Vận tốc của chuyển động là: 
Gia tốc của chuyển động là: ![]()
Nhận thấy
.
Dấu
xảy ra khi
.
Vậy gia tốc đạt giá trị nhỏ nhất tại
.
Khi đó vận tốc của vật bằng: ![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Dựa vào bảng biến thiên, ta có:
nên
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
nên
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Ta có:
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.


Đáp án đúng là: C
Xét các đáp án A, B, C, D, ta thấy:
Ở đáp án C, hàm số
ta có: 
Do đó đồ thị hàm số
không có tiệm cận ngang.

![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Để đồ thị
nhận điểm
là tâm đối xứng thì đồ thị
phải có đường tiệm cận đứng ![]()
Do đó ![]()

-1 < m < 1
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B
Để đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng thì \({x^2} - 2mx + 1 = 0\) vô nghiệm.
Do đó \(\Delta ' = {m^2} - 1 < 0 \Leftrightarrow - 1 < m < 1.\)
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận ngang ![]()
Giả sử
với ![]()
Ta có:
; 
Theo đề bài, ta có:
.

Vậy có hai điểm
thỏa mãn bài toán.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Tập xác định:
.
Ta có: ![]()
![]()
Vậy hàm số luôn đồng biến trên
Chọn D.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số
:
Tập xác định: ![]()
Ta có: 

.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng
và tiệm cận xiên ![]()
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số có 2 cực trị.
Quan sát các đồ thị đã cho, ta thấy đồ thị ở phương án A thỏa mãn.
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ các điểm ở các đáp án A, B, C, D vào hàm số
, ta thấy đáp án A thỏa mãn.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A

Từ bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng
(trục hoành) cắt đồ thị hàm số đã cho tại 4 điểm.
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: B

Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số đã cho tại 3 điểm phân biệt khi ![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Tập xác định: ![]()
Ta có:
.
Gọi
là tiếp điểm.
Phương trình tiếp tuyến tại
: ![]()
Ta có: ![]()
![]()

Ta có bảng biến thiên sau:

Từ đây, hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến của đồ thị
là
.
Tiếp tuyến này vuông góc với đường thẳng
khi và chỉ khi

![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A

Có 3 vectơ bằng vectơ
, đó là:
.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C

Ta có:
(do
là hình chữ nhật).
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có: ![]()
Mà theo giả thiết, ta có:
![]()
![]()



Đáp án đúng là: B

Gọi
là trung điểm

Ta có: 


![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D

Vì
là hình bình hành nên
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A

Ta có: ![]()
![]()
.
(Vì
là hình vuông nên
).
Vậy
hay góc giữa
và
bằng


Đáp án đúng là: B

Gọi
là trung điểm của
.
Ta có:
và
hay
. Do đó,
là hình chữ nhật.
Khi đó,
.
Xét 
Suy ra 
Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( C \right):y = \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}}\).
1. Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = + \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = - \infty .\)
Do đó, đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = - \infty ,\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} = + \infty \), do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} - 3x - 4}}{{x - 1}} - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x - 4}}{{x - 1}} = - 2\).
Do đó, đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x - 2\) làm tiệm cận xiên.
Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} - 2x + 7}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in D.\)
Từ đây ta có bảng biến thiên:
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right).\)
Hàm số không có cực trị.
3. Đồ thị
Giao điểm của đồ thị với trục tung: \(\left( {0;4} \right).\)
Giao điểm của đồ thị với trục hoành: \(\left( {4;0} \right),\left( { - 1;0} \right).\)
Đồ thị đi qua các điểm \(\left( { - 2; - 2} \right);\left( {2; - 6} \right);\left( {3; - 2} \right);\left( {5;\frac{3}{2}} \right)\).
Đồ thị nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng và đường thẳng \(y = x - 2\) làm tiệm cận xiên.
Ta có đồ thị hàm số:

Với \(m = 2\), ta có: \(\left( C \right):y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Ta có: \(y' = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 1 > 0,\forall x \in D.\)
Do đó, hàm số đã cho đồng biến trên \(\left[ {2;3} \right]\).
Xét trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\), ta tính được các giá trị sau: \(y\left( 2 \right) = 0,y\left( 3 \right) = 1.\)
Vậy với \(m = 2\), giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) bằng \(1\) và giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) bằng \(0.\)

Ta có: 

Mà: ![]()
![]()
Suy ra 

Ta có: 
Khi đó, 
Vậy 
Gọi
là giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng
, đơn vị: đồng.
Theo đề ta có:
Nếu bán với giá
đồng thì bán được
quả bưởi
Giảm giá
đồng thì bán được thêm
quả.
Giảm giá
thì bán được thêm bao nhiêu quả?
Khi đó, số quả bưởi được bán thêm là:
.
Do đó, số quả bưởi bán được tương ứng với giá bán
:
.
Gọi
là hàm lợi nhuận thu được (
: đồng).
Ta có:
.
Lúc này, bài toán trở thành tìm GTLN của hàm số:
với
.

.
Vì hàm
liên tục trên
nên ta có:
![]()
![]()
.
Vậy với
thì
đạt GTLN.
Vậy để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất thì giá bán thực tế của mỗi quả bưởi Đoan Hùng là
đồng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.















































