
23 câu hỏi
.
.
.
.
Đáp án đúng là: B
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
và
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
và giá trị cực tiểu
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy:
khi
hoặc
;
khi
hoặc
.
Đồ thị hàm số đã cho có 2 tiệm cận ngang là các đường thẳng
và
.
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số đã cho có 2 tiệm cận ngang là các đường thẳng
và
.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, ta có:
và
thì đồ thị hàm số đã cho có 2 tiệm cận ngang là các đường thẳng
và
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Số vectơ khác vectơ
mà mỗi vectơ có điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh của tứ diện
là số các chỉnh hợp chập 2 của 4 phần tử, do đó số vectơ là
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Với
thì
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
.
Suy ra
.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
.
Đáp án đúng là: D
TXĐ của hàm số là
.
Ta có:
;
hoặc
.
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
và
, nghịch biến trên các khoảng
và
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Đặt
. Vì
nên
.
Khi đó, ta có hàm số
. Ta có
.
Trên khoảng
,
hoặc
.
.
Suy ra
. Vậy
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Tập xác định của hàm số là
.
Ta có:
.
;
.
Vậy đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
\(b < a < 0\).
\(a < b < 0\).
\(b > a\) và \(a < 0\).
\(a < 0 < b\).
Đáp án đúng là: A
Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng
, suy ra
.
Mặt khác, đồ thị hàm số đi qua điểm
nên ta có:
.
Khi đó,
, suy ra
.
Vậy b < a < 0.
\(b < a < 0\).
\(a < b < 0\).
\(b > a\) và \(a < 0\).
\(a < 0 < b\).
Đáp án đúng là: A
Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng
, suy ra
.
Mặt khác, đồ thị hàm số đi qua điểm
nên ta có:
.
Khi đó,
, suy ra
.
Vậy b < a < 0.
\(\overrightarrow {GA} = - 2\overrightarrow {{G_0}G} \).
\(\overrightarrow {GA} = 4\overrightarrow {{G_0}G} \).
\(\overrightarrow {GA} = 3\overrightarrow {{G_0}G} \).
\(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {{G_0}G} \).
Đáp án đúng là: C
Vì \({G_0}\) là giao điểm của \(GA\) và mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) nên ta suy ra được \({G_0}\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Do đó, \(\overrightarrow {{G_0}B} + \overrightarrow {{G_0}C} + \overrightarrow {{G_0}D} = \overrightarrow 0 \).
Ta có: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \)
Suy ra \(\overrightarrow {GA} = - \left( {\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} } \right) = - \left( {3\overrightarrow {G{G_0}} + \overrightarrow {{G_0}B} + \overrightarrow {{G_0}C} + \overrightarrow {{G_0}D} } \right) = - 3\overrightarrow {G{G_0}} = 3\overrightarrow {{G_0}G} \).
Vậy \(\overrightarrow {GA} = 3\overrightarrow {{G_0}G} \).
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S.
Hướng dẫn giải
– Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
và
; nghịch biến trên khoảng
. Vậy ý a) sai.
– Hàm số đã cho có
điểm cực trị:
(điểm cực đại) và
(điểm cực tiểu). Do đó, ý b) đúng.
– Trên đoạn
, hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
,
. Do đó, ý c) đúng.
– Ta có ![]()
.

Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại 2 điểm nên phương trình
có 2 nghiệm, tức là phương trình
có 2 nghiệm.
Vậy ý d) sai.
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ.
Xét hàm số
.
– Tập xác định của hàm số là
.
– Ta có
;
khi
hoặc
.
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

– Hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng
và
. Do đó, ý a) sai.
– Hàm số đã cho đạt cực đại tại
,
; đạt cực tiểu tại
,
.
Suy ra
. Do đó, ý b) sai.
– Tiệm cận:
+) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng
.
+) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng
.
Với
thì
, do đó đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm
. Vậy ý c) đúng.
– Đường thẳng ![]()
có hệ số góc
. Đường thẳng này vuông góc với tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho nên tiếp tuyến này có hệ số góc
.
Khi đó, với
là hoành độ của tiếp điểm thì
.
Ta tìm được
hoặc
.
+) Với
, ta có tiếp tuyến:
.
+) Với
, ta có tiếp tuyến:
, tiếp tuyến này đi qua điểm
.
Do đó, ý d) đúng.
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S.
Hướng dẫn giải
– Ta có:
. Do đó, ý a) sai.
– Gọi tọa độ của điểm
là
, ta có tọa độ của vectơ
là:
.
Do đó, ý b) đúng.
– Ta có
. Vì
là hình bình hành nên
.
Suy ra
. Vậy
. Do đó, ý c) đúng.
– Gọi
là tâm của hình bình hành
. Khi đó,
là trung điểm của
.
Suy ra
.
Gọi tọa độ của
là
.
Ta có
,
.
Khi đó, ![]()
. Suy ra
.
Do đó, ý d) sai.
Ta có vận tốc tức thời là:
.
Xét hàm số
với
.
Ta có
. Trên khoảng
,
.
.
Suy ra
.
Vậy vận tốc tức thời đạt giá trị lớn nhất bằng
m/s.
Đáp số:
.
Ta có 5 km = 5 000 m.
Áp dụng công thức tính công, ta có:
(J).
Đáp số:
.

Theo bài ra ta có:
;
;
.
Vì
là trung điểm của
nên

(quy tắc hình hộp và quy tắc hình bình hành)


.
Suy ra
. Do đó,
.
Vậy
.
Đáp số:
.
Hình hộp trên có độ dài cạnh đáy là
(cm,
) và chiều cao là
(cm,
).
Diện tích bề mặt của hình hộp là
cm2 nên
.
Suy ra
(cm).
Thể tích của hình hộp là:
(cm3).
Xét hàm số
với
.
Ta có:
. Trên khoảng
,
.
Bảng biến thiên của hàm số
như sau:

Do đó, thể tích của hình hộp lớn nhất khi độ dài cạnh đáy là
cm.
Khi đó, chiều cao của hình hộp là
(cm).
Vậy
và
.
Đáp số:
.
Vẽ
.
Dựng hình bình hành
và hình bình hành
.

Hợp lực tác động vào vật là
.
Áp dụng định lí côsin trong tam giác
, ta có:
![]()
Vì
nên
, suy ra
là hình chữ nhật.
Do đó, tam giác
vuông tại
.
Ta có
.
Suy ra ![]()
.
Vậy độ lớn của hợp lực là
N.
Đáp số:
.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





































