Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 1270 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ;0} \right)\)

\[\left( { - \infty ;\,\,2} \right)\].

\[\left( {0;\,2} \right)\].

\[\left( {0;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng \[\left( {0;\,2} \right)\], \(f'\left( x \right) < 0\), do đó hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng này.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid1-1728029456.png liên tục trên blobid2-1728029456.png và có đồ thị như hình dưới đây.

blobid3-1728029456.png

Phát biểu nào sau đây là đúng?

blobid4-1728029462.png.

blobid5-1728029464.png.

blobid6-1728029466.png.

blobid7-1728029469.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \[x = 1\] và đạt cực đại tại điểm \(x = - 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid8-1728029522.png có đồ thị như hình dưới đây.

blobid9-1728029522.png 

Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn blobid10-1728029522.png là:

blobid11-1728029525.png.

blobid12-1728029527.png.

blobid13-1728029528.png.

blobid14-1728029530.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn cứ vào đồ thị hàm số trên, ta thấy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;\,0} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = - 4\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid15-1728029563.png có đồ thị như hình dưới đây.

blobid16-1728029563.png

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng blobid17-1728029566.png, đường tiệm cận ngang blobid18-1728029566.png.

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng blobid23-1728029575.png, đường tiệm cận ngang blobid24-1728029575.png.

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng blobid21-1728029572.png, đường tiệm cận ngang blobid22-1728029572.png.

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng blobid25-1728029579.png, đường tiệm cận ngang blobid26-1728029579.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

+ Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

+ Đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid27-1728029601.png có đồ thị như hình dưới đây.

blobid28-1728029601.png

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng

blobid29-1728029603.png.

blobid30-1728029605.png.

blobid31-1728029607.png.

blobid32-1728029610.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị đã cho, ta thấy đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {0; - 1} \right)\). Do đó, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng \(y = - x - 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid33-1728029649.png có đồ thị như hình dưới đây.

blobid34-1728029649.png

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là

blobid35-1728029651.png.

blobid36-1728029653.png.

blobid37-1728029655.png.

blobid38-1728029657.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số đã cho nhận giao điểm của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.

Giao điểm này có tọa độ là \(\left( {1;\, - 1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Với hai vectơ blobid39-1728029684.png bất kì và số thực blobid40-1728029684.png, ta có blobid41-1728029684.png.

Với hai vectơ blobid42-1728029686.png bất kì và số thực blobid43-1728029686.png, ta có blobid44-1728029686.png.

Với hai vectơ blobid45-1728029689.png bất kì và số thực blobid46-1728029689.png, ta có blobid47-1728029689.png.

Với hai vectơ blobid48-1728029691.png bất kì và số thực blobid49-1728029691.png, ta có blobid50-1728029691.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo lý thuyết, ta có: với hai vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) bất kì và số thực \(k\), ta có \(k\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right) = k\overrightarrow a - k\overrightarrow b \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên blobid51-1728029715.png?

blobid52-1728029717.png.

blobid53-1728029719.png.

blobid54-1728029722.png.

blobid55-1728029724.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2 - x}}\)\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\) nên hàm số này không thể nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

+ Hàm số \(y = - {x^3} - 3x + 2024\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

Ta có \(y' = - 3{x^2} - 3 = - 3\left( {{x^2} + 1} \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Do đó, hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). Vậy chọn đáp án B.

+ Tương tự, ta chứng minh được hai hàm số ở các phương án C và D không nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số blobid56-1728029748.png trên đoạn blobid57-1728029748.png bằng

blobid61-1728029764.png.

blobid60-1728029761.png.

blobid62-1728029770.png.

blobid63-1728029774.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(y' = 3\left( {x - 3} \right) \cdot {e^x} + {\left( {x - 3} \right)^2} \cdot {e^x} = {e^x} \cdot \left( {x - 3} \right) \cdot \left( {x - 1} \right)\).

Khi đó, trên khoảng \(\left( {2;\,\,4} \right)\), \(y' = 0\) khi \(x = 3\).

\(y\left( 2 \right) = {e^2};\,\,y\left( 3 \right) = 0;\,\,y\left( 4 \right) = {e^4}\).

Từ đó suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;\,4} \right]} y = y\left( 4 \right) = {e^4}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quan sát bảng biến thiên và cho biết bảng biến thiên đó là của hàm số nào.

blobid64-1728029799.png

blobid65-1728029802.png.

blobid66-1728029804.png.

blobid67-1728029807.png.

blobid68-1728029809.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ bảng biến thiên, ta thấy:

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} y = - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = + \infty \), do đó đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho;

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2\), do đó đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

Trong các hàm số đã cho ở các phương án, chỉ hàm số ở phương án D thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số blobid69-1728029839.png có đồ thị như hình vẽ.

blobid70-1728029839.png

Trong các số blobid71-1728029839.png có bao nhiêu số có giá trị dương?

blobid72-1728029842.png.

blobid73-1728029844.png.

blobid74-1728029846.png.

blobid75-1728029848.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do đồ thị có tiệm cận đứng là \(x = 2\) nên \(d < 0.\)

Giao điểm của đồ thị và trục tung có tung độ \(\frac{c}{d} < 0 \Rightarrow c > 0.\)

Hệ số góc của tiệm cận xiên là \(a.\) Mặt khác, từ hình vẽ hệ số góc của tiệm cận xiên là dương nên \(a > 0.\)

Lại có \(y' = \frac{{a{x^2} + 2adx + bd - c}}{{{{\left( {x + d} \right)}^2}}}\) và hai điểm cực trị của hàm số có giá trị dương.

Suy ra \({x_1}{x_2} = \frac{{bd - c}}{a} > 0 \Rightarrow bd - c > 0 \Rightarrow bd > c \Rightarrow b < 0\).

Vậy có 2 số có giá trị dương trong các số \(a,b,c,d\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện đều blobid76-1728029876.png có cạnh bằng blobid77-1728029876.png. Tích vô hướng blobid78-1728029876.png bằng 

blobid79-1728029879.png.

blobid80-1728029881.png.

blobid81-1728029883.png.

blobid82-1728029885.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\).

Do đó, \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right)\)

\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC}\)\( = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = \frac{1}{2}{a^2}\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid83-1728029921.png xác định trên blobid84-1728029921.png và có bảng biến thiên như sau:

blobid85-1728029922.png

a) Hàm số blobid83-1728029921.png đồng biến trên mỗi khoảng blobid86-1728029921.pngblobid87-1728029922.png.

b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là blobid88-1728029922.png.

c) Hàm số blobid83-1728029921.png có giá trị nhỏ nhất bằng blobid89-1728029922.png.

d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận.

Xem đáp án

a) S,            b) Đ,            c) Đ,            d) Đ.

Hướng dẫn giải

– Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng \[\left( {0;1} \right)\]\(\left( {3;\, + \infty } \right)\), do đó ý a) sai.

– Ta có \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ “–” sang “+” tại các điểm \(x = 0\), \(x = 3\) và đổi dấu từ “+” sang “–” tại điểm \(x = 1\). Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị nên ý b) đúng.

– Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(0\) tại \(x = 0\)\(x = 3\) nên ý c) đúng.

– Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f\left( x \right) = + \infty \) nên đồ thị hàm số này không có đường tiệm cận. Vậy ý d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số blobid83-1728029921.png xác định trên blobid84-1728029921.png và có bảng biến thiên như sau:

blobid85-1728029922.png

a) Hàm số blobid83-1728029921.png đồng biến trên mỗi khoảng blobid86-1728029921.pngblobid87-1728029922.png.

b) Số điểm cực trị của hàm số đã cho là blobid88-1728029922.png.

c) Hàm số blobid83-1728029921.png có giá trị nhỏ nhất bằng blobid89-1728029922.png.

d) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận.

Xem đáp án

a) S,            b) Đ,            c) Đ,            d) Đ.

Hướng dẫn giải

– Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho đồng biến trên mỗi khoảng \[\left( {0;1} \right)\]\(\left( {3;\, + \infty } \right)\), do đó ý a) sai.

– Ta có \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ “–” sang “+” tại các điểm \(x = 0\), \(x = 3\) và đổi dấu từ “+” sang “–” tại điểm \(x = 1\). Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 3 điểm cực trị nên ý b) đúng.

– Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(0\) tại \(x = 0\)\(x = 3\) nên ý c) đúng.

– Hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f\left( x \right) = + \infty \) nên đồ thị hàm số này không có đường tiệm cận. Vậy ý d) đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số blobid94-1728029940.png.

a) Hàm số đã cho nghịch biến trên blobid95-1728029940.png.

b) Hàm số đã cho đạt cực đại tại blobid96-1728029940.png.

c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tọa độ là blobid97-1728029940.png.

d) Đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

a) S,            b) S,            c) Đ,            d) Đ.

Hướng dẫn giải

Xét hàm số \(y = {e^x} - x + 3\).

– Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

– Ta có \(y' = {e^x} - 1\); \(y' = 0\) khi \(x = 0\).

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Cho hàm số y = e^x - x + 3 a) hàm số đã cho (ảnh 1)

– Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Do đó, ý a) sai.

– Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại \(x = 0\) và không có cực đại. Do đó, ý b) sai.

– Với \(x = 0\), ta có \(y = {e^0} - 0 + 3 = 4\) nên đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;4} \right)\).

Từ đó suy ra đồ thị hàm số đã cho không đi qua gốc tọa độ.

Vậy ý c) và ý d) đúng.

16. Tự luận
1 điểm

 Cho hình hộp blobid100-1728030018.png.

blobid101-1728030018.png

a) Các vectơ bằng với vectơ blobid102-1728030018.pngblobid103-1728030018.png.

b) Các vectơ đối của vectơ blobid104-1728030018.pngblobid105-1728030018.png.

c) blobid106-1728030018.png.

d) blobid107-1728030018.png.

Xem đáp án

a) Đ,            b) S,            c) S,             d) Đ.

Hướng dẫn giải

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' a) Các vecto bằng với vecto AD (ảnh 1)

– Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên các mặt của hình hộp này là hình bình hành.

Do đó, \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {A'D'} \). Vậy ý a) đúng.

– Ta có \(\overrightarrow {DB} = - \overrightarrow {BD} \)\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {D'B'} = - \overrightarrow {B'D'} \).

Vậy các vectơ đối của vectơ \(\overrightarrow {DB} \)\[\overrightarrow {BD} ,\,\,\overrightarrow {B'D'} \]. Do đó ý b) sai.

– Vì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {D'C'} \) nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {D'C'} + \overrightarrow {D'C'} = 2\overrightarrow {D'C'} \).

Vậy ý c) sai.

– Ta có \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AA'} ,\,\,\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {C'A'} \). Suy ra \(\overrightarrow {BB'} - \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {C'A'} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC'} \).

Vậy ý d) đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện blobid108-1728030043.pngblobid109-1728030043.png đôi một vuông góc và blobid110-1728030043.png. Gọi blobid111-1728030043.png là trung điểm của blobid112-1728030043.png.

a) blobid113-1728030043.png.

b) blobid114-1728030043.png.

c) blobid115-1728030043.png.

d) blobid116-1728030043.png.

Xem đáp án

a) Đ,            b) S,            c) S,             d) Đ.

Hướng dẫn giải

– Theo quy tắc ba điểm, ta có:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {CD} \)\( = \overrightarrow {AD} + \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} } \right) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).

Vậy ý a) đúng.

– Do \(AB,\,AC,\,AD\) đôi một vuông góc nên ta có:

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\).

Vậy ý) b sai.

– Vì \(AB = 1\) nên \({\overrightarrow {AB} ^2} = 1\).

\(M\) là trung điểm của \(BC\) nên ta có:

\(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} - {{\overrightarrow {AB} }^2} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {0 - 1 + 0 - 0} \right) = - \frac{1}{2}\).

Vậy ý c) sai.

– Ta tính được \(AM = \frac{{\sqrt 2 }}{2},\,\,BD = \sqrt 2 \), suy ra

\(\cos \left( {\overrightarrow {AM} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BD} }}{{\left| {\overrightarrow {AM} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BD} } \right|}} = \frac{{ - \frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot \sqrt 2 }} = - \frac{1}{2}\).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {AM} ,\,\,\overrightarrow {BD} } \right) = 120^\circ \). Do đó, ý d) đúng.

18. Tự luận
1 điểm
Giả sử hàm số blobid118-1728030084.png đạt cực đại tại blobid119-1728030084.png và đạt cực tiểu tại blobid120-1728030084.png. Giá trị của biểu thức blobid121-1728030084.png bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x + 9\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Giả sử hàm số f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x - 5 (ảnh 1)

Vậy hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và đạt cực tiểu tại \(x = 3\) nên suy ra \(a = 1,\,\,b = 3\).

Khi đó, \[M = 2a - 3b = 2 \cdot 1 - 3 \cdot 3 = - 7\].

Đáp số: \( - 7\).

19. Tự luận
1 điểm
Cho hàm số blobid122-1728030116.png với blobid123-1728030116.png là tham số thực. Với giá trị nào của blobid123-1728030116.png thì hàm số đã cho có giá trị lớn nhất trên đoạn blobid124-1728030116.png bằng blobid125-1728030116.png?
Xem đáp án

Ta có \(y' = {e^{x + 2}} + 5 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Do đó, hàm số \(y = {e^{x + 2}} + 5x - m\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nên hàm số này cũng đồng biến trên \(\left[ {0;\,\,3} \right]\). Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,3} \right]} y = y\left( 3 \right) = {e^{3 + 2}} + 5 \cdot 3 - m = {e^5} + 15 - m\).

Theo bài ra: \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,3} \right]} y = y\left( 3 \right) = {e^5} \Leftrightarrow {e^5} + 15 - m = {e^5} \Leftrightarrow m = 15\).

Đáp số: \(15\).

20. Tự luận
1 điểm
Cho hình lập phương blobid127-1728030154.png. Gọi blobid128-1728030154.png lần lượt là trung điểm của blobid129-1728030154.pngblobid130-1728030154.png. Gọi blobid131-1728030154.png là góc giữa hai vectơ blobid132-1728030154.pngblobid133-1728030154.png. Số đo của góc blobid131-1728030154.png bằng bao nhiêu độ?
Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Gọi M, N (ảnh 1)

\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(A'D'\)\(C'D'\) nên ta suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,A'C'\).

Do đó, \(\left( {\overrightarrow {MN} ,\,\overrightarrow {A'B} } \right) = \left( {\overrightarrow {A'C'} ,\,\overrightarrow {A'B} } \right) = \widehat {C'A'B}\).

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên tam giác \(C'A'B\) là tam giác đều.

Suy ra \(\widehat {C'A'B} = 60^\circ \). Vậy \(\varphi = 60^\circ \).

Đáp số: \(60\).

21. Tự luận
1 điểm

Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí blobid134-1728030166.png. Diện tích nhỏ nhất có thể giăng lưới là bao nhiêu mét vuông, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5 m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12 m.

blobid135-1728030166.png

Xem đáp án
Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại (ảnh 1)

Ta mô hình hóa bài toán đã cho như hình trên với \(H,\,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên bờ dọc \(BD\) và bờ ngang \(CD\). Khi đó, theo bài ra có \(AH = 12\,\,{\rm{m}},\,\,AK = 5\,\,{\rm{m}}\).

Suy ra \(DK = AH = 12\,\,{\rm{m}},\,\,DH = AK = 5\,\,{\rm{m}}\).

Đặt \(BH = x\,\,\,\left( {{\rm{m}},\,x > 0} \right)\).

Ta có \(AH\,{\rm{//}}\,BC,\,\,AK\,{\rm{//}}\,DH\) nên \(\frac{{BH}}{{HD}} = \frac{{BA}}{{AC}} = \frac{{DK}}{{KC}}\).

Suy ra \(KC = \frac{{HD \cdot DK}}{{BH}} = \frac{{5 \cdot 12}}{x} = \frac{{60}}{x}\) (m).

Diện tích khu nuôi cá riêng là:

\(S = \frac{1}{2}BD \cdot DC = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right)\left( {\frac{{60}}{x} + 12} \right) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60\) (m2).

Xét hàm số \(S\left( x \right) = 6x + \frac{{150}}{x} + 60\) với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(S'\left( x \right) = 6 - \frac{{150}}{{{x^2}}} = \frac{{6{x^2} - 150}}{{{x^2}}}\). Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), \(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 5\).

Bảng biến thiên của hàm số \(S\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) như sau:

Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} S\left( x \right) = 120\) tại \(x = 5\).

Vậy diện tích nhỏ nhất có thể giăng dưới là \(120\) m2.

Ngoài ra, ta có thể dùng bất đẳng thức:

\[S = 6x + \frac{{150}}{x} + 60 \ge 2\sqrt {6x \cdot \frac{{150}}{x}} + 60 = 120\].

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(6x = \frac{{150}}{x} \Leftrightarrow x = 5 \in \left( {0;\, + \infty } \right)\).

Đáp số: \(120\).

22. Tự luận
1 điểm
Cho hàm số blobid147-1728030298.png có đồ thị là blobid148-1728030298.png. Gọi blobid149-1728030298.png là giao điểm của hai đường tiệm cận của blobid148-1728030298.png, blobid150-1728030298.png là một điểm bất kì trên blobid148-1728030298.png và tiếp tuyến của blobid148-1728030298.png tại blobid150-1728030298.png cắt hai tiệm cận tại blobid151-1728030298.png. Biết chu vi tam giác blobid152-1728030298.png có giá trị nhỏ nhất bằng blobid153-1728030298.png với blobid154-1728030298.png. Giá trị của biểu thức blobid155-1728030298.png bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Giả sử \(M\left( {{x_0};\,{y_0}} \right) \in \left( C \right)\), \(\left( {{x_0} \ne 1} \right)\) suy ra tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) có phương trình là \(y = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} - 1}}{{{x_0} - 1}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = - \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\) nên đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

Suy ra \(I\left( {1;\,\,2} \right)\).

Điểm \(A\left( {1;\,\frac{{2{x_0}}}{{{x_0} - 1}}} \right)\) là giao điểm của tiệm cận đứng và tiếp tuyến, điểm \(B\left( {2{x_0} - 1;\,2} \right)\) là giao điểm của tiệm cận ngang và tiếp tuyến.

Ta có chu vi của tam giác \(IAB\) bằng:

\(IA + IB + AB = \frac{2}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}} + 2\left| {{x_0} - 1} \right| + \sqrt {4{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2} + \frac{4}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}} \).

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có \(IA + IB + AB \ge 2\sqrt 4 + \sqrt {4 \cdot 2} = 4 + \sqrt 8 \).

Đẳng thức xảy ra khi \(\left| {{x_0} - 1} \right| = 1 \Leftrightarrow {x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 2\).

Vậy chu vi tam giác \(IAB\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4 + \sqrt 8 \) khi \(M\left( {0;1} \right)\) hoặc \(M\left( {2;3} \right)\).

Suy ra \(a = 4,b = 8\) nên \(a - b + 4 = 0\).

Đáp số: \(0\).

23. Tự luận
1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như hình vẽ dưới. Trong đó hai lực blobid156-1728030321.png tạo với nhau một góc blobid157-1728030321.png và có độ lớn lần lượt là 9 N và 4 N, lực blobid158-1728030321.png vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực blobid156-1728030321.png và có độ lớn 7 N. Độ lớn hợp lực của ba lực trên là bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Newton)?

blobid159-1728030321.png

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như  (ảnh 1)

Hợp lực tác động vào ba vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \).

Ta có \(\widehat {AOB} = \left( {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right) = \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = 110^\circ \). Suy ra \(\widehat {OAD} = 70^\circ \).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(OAD\), ta có:

\(O{D^2} = O{A^2} + A{D^2} - 2OA \cdot AD \cdot \cos \widehat {OAD} = {9^2} + {4^2} - 2 \cdot 9 \cdot 4 \cdot \cos 70^\circ = 97 - 72\cos 70^\circ \).

 \(OC \bot \left( {OBDA} \right)\) nên \(OC \bot OD\). Suy ra \(ODEC\) là hình chữ nhật.

Do đó, tam giác \(OCE\) vuông tại \(C\) nên

\(O{E^2} = O{C^2} + E{C^2} = {7^2} + 97 - 72\cos 70^\circ = 146 - 72\cos 70^\circ \).

Suy ra \(OE = \sqrt {146 - 72\cos 70^\circ } \approx 11\).

Vậy độ lớn của hợp lực của ba lực đã cho bằng khoảng 11 N.

Đáp số: \(11\).

24. Tự luận
1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như hình vẽ dưới. Trong đó hai lực blobid156-1728030321.png tạo với nhau một góc blobid157-1728030321.png và có độ lớn lần lượt là 9 N và 4 N, lực blobid158-1728030321.png vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực blobid156-1728030321.png và có độ lớn 7 N. Độ lớn hợp lực của ba lực trên là bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của Newton)?

blobid159-1728030321.png

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn như  (ảnh 1)

Hợp lực tác động vào ba vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \).

Ta có \(\widehat {AOB} = \left( {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right) = \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = 110^\circ \). Suy ra \(\widehat {OAD} = 70^\circ \).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(OAD\), ta có:

\(O{D^2} = O{A^2} + A{D^2} - 2OA \cdot AD \cdot \cos \widehat {OAD} = {9^2} + {4^2} - 2 \cdot 9 \cdot 4 \cdot \cos 70^\circ = 97 - 72\cos 70^\circ \).

 \(OC \bot \left( {OBDA} \right)\) nên \(OC \bot OD\). Suy ra \(ODEC\) là hình chữ nhật.

Do đó, tam giác \(OCE\) vuông tại \(C\) nên

\(O{E^2} = O{C^2} + E{C^2} = {7^2} + 97 - 72\cos 70^\circ = 146 - 72\cos 70^\circ \).

Suy ra \(OE = \sqrt {146 - 72\cos 70^\circ } \approx 11\).

Vậy độ lớn của hợp lực của ba lực đã cho bằng khoảng 11 N.

Đáp số: \(11\).