Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
5 câu hỏi
Đọc thành tiếng (3 điểm)
CÁNH DIỀU Cánh diều của trẻ con chúng tôi mềm mại như cánh bướm, thanh sạch vì không hề vụ lợi. Trong khi người lớn chạy bật móng chân để rong diều thì đám mục đồng chúng tôi sướng đến phát dại nhìn lên trời. Sáo lông ngỗng vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè … như gọi thấp xuống vì những sao sớm. Ban đêm trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi,… người lớn về dần, bỏ mặt chúng tôi với bầu trời, một tấm thảm nhung khổng lồ. Chúng tôi chỉ còn trăng, sao và những cánh diều. (Theo Tạ Duy Anh) |
Em đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy và lưu loát.
Viết chính tả (2 điểm)
Bình yên nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Bình yên lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ.
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
Đọc hiểu (2 điểm)
HOA CÚC VÀNG Suốt cả mùa đông Nắng đi đâu miết Trời đắp chăn bông Còn cây chịu rét
Sớm nay nở hết Đầy sân cúc vàng Thấy mùa xuân đẹp Nắng lại về chăng? |
a) Bài thơ nói đến hoa ……………………………………………………….
b) Bài thơ nhắc đến mùa ……………………………………………………….
a) Bài thơ nói đến hoa cúc vàng.
b) Bài thơ nhắc đến mùa đông và mùa xuân.
Em hãy điền “ng” hoặc “ngh” vào chỗ trống: (1 điểm)
a) Con gà ….ủ dưới gốc cây ….ệ.
b) Con ….é con ….iêng đôi mắt ….ây nhìn mẹ.
a) Con gà ngủ dưới gốc cây nghệ.
b) Con nghé con nghiêng đôi mắt ngây nhìn mẹ.
Sắp xếp các từ để tạo thành câu có nghĩa. (2 điểm)
a) là/ Mai Liên/ của em/ bạn thân/.
………………………………………………………………………………
b) tập thể dục/ chúng em/ mỗi sáng chủ nhật,/ cùng nhau/.
………………………………………………………………………………
c) em/ học sinh/ ngoan/ là/.
………………………………………………………………………………
d) đi/ em/ học/ đến trường.
………………………………………………………………………………
a) Mai Liên là bạn thân của em.
b) Mỗi sáng chủ nhật, chúng em tập thể dục cùng nhau.
c) Em là học sinh ngoan.
d) Em đi đến trường học.








