Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CHÚ CHIM SÂU
Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
- Bố mẹ là chim sâu thì sinh con ra là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời.
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Chào mào
Chích chòe
Họa mi
C
Hót hay
Bắt nhiều sâu
Biết bay
B
Để được mọi người yêu quý, em sẽ làm gì? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)
Để được mọi người yêu quý, em sẽ ………………………….………………………….
…………………………….……………………………………………………………….
Diễn đạt được thành câu có nghĩa được 1 điểm. Nếu HS viết sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm. Viết sai trên 4 lỗi không cho điểm.
Ví dụ:
- Để được mọi người yêu quý, em sẽ chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn,…
Viết 1 câu nói về mẹ của em: (1 điểm)
Diễn đạt được thành câu có nghĩa được 1 điểm. Nếu HS viết sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm. Viết sai trên 4 lỗi không cho điểm.
Ví dụ:
- Mẹ của em rất đảm đang.
- Mẹ của em rất xinh đẹp.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Chim én đã về
Hàng năm, cứ vào cuối thu, chim én lại bay đi tìm nơi ấm áp để tránh cái rét của mùa đông. Mùa xuân đến, chúng lại bay về. Cây trong vườn cũng đang trổ ra những lộc biếc xinh xinh.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
Điền vào chỗ chấm x hay s. (1 điểm)
- học ….inh
- làng …óm
- học sinh
- làng xóm
Điền vào chỗ chấm oa hay ao và dấu thanh. (0,5 điểm)
- h….. đào
- đồng b…..
- hoa đào
- đồng bào
Điền vào dưới mỗi tranh tên của các sự vật (0,5 điểm)
|
|
……………………………………….. | ……………………………………….. |
Con gà | Lọ hoa |
Chọn tiếng phù hợp điền vào chỗ chấm: (1 điểm)
a. Trời …………. chang chang. (nắng, lắng)
b. Chúng em ………… nghe cô giáo giảng bài. (nắng, lắng)
a. Trời nắng chang chang.
b. Chúng em lắng nghe cô giáo giảng bài.
Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng: (1 điểm)
Cả nhà/ đưa/ về quê/ nghỉ hè/ bố mẹ
HS viết đúng được 1 điểm. Nếu HS không viết hoa đầu câu, không có dấu chấm câu được 0,5 điểm:
Nghỉ hè, bố mẹ đưa cả nhà về quê.










