Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CHÚ CHIM SÂU
Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?”
- Bố mẹ là chim sâu thì sinh con ra là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời.
Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Chú chim sâu được nghe loài chim gì hót? (1 điểm)
Chào mào
Chích chòe
Họa mi
Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? (1 điểm)
Hót hay
Bắt nhiều sâu
Biết bay
Để được mọi người yêu quý, em sẽ làm gì? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)
Để được mọi người yêu quý, em sẽ ………………………….………………………….
…………………………….……………………………………………………………….
Viết 1 câu nói về mẹ của em: (1 điểm)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Chim én đã về
Hàng năm, cứ vào cuối thu, chim én lại bay đi tìm nơi ấm áp để tránh cái rét của mùa đông. Mùa xuân đến, chúng lại bay về. Cây trong vườn cũng đang trổ ra những lộc biếc xinh xinh.
II. Bài tập (4 điểm):
Điền vào chỗ chấm x hay s. (1 điểm)
- học ….inh
- làng …óm
Điền vào chỗ chấm oa hay ao và dấu thanh. (0,5 điểm)
- h….. đào
- đồng b…..
Điền vào dưới mỗi tranh tên của các sự vật (0,5 điểm)
|
|
……………………………………….. | ……………………………………….. |
Chọn tiếng phù hợp điền vào chỗ chấm: (1 điểm)
a. Trời …………. chang chang. (nắng, lắng)
b. Chúng em ………… nghe cô giáo giảng bài. (nắng, lắng)
Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng: (1 điểm)
Cả nhà/ đưa/ về quê/ nghỉ hè/ bố mẹ
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi










