Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 6
9 câu hỏi
Đọc thầm bài văn sau:
QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU
Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát và cũng đuổi cổ nó đi.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
(1 điểm). Quạ làm gì để được vào chuồng của bồ câu?
Cho bồ câu đồ ăn
Bôi trắng lông mình
Tự nhổ lông mình
Làm bạn của bồ câu
(1 điểm). Khi phát hiện ra quạ, đàn bồ câu làm gì?
Không quan tâm
Cho quạ sống cùng chuồng
Xúm vào mổ và đuổi nó đi
Khó chịu nhưng không làm gì được
(1 điểm). Vì sao họ nhà quạ cũng đuổi quạ đi?
Vì quạ màu trắng toát
Vì quạ màu đen
Vì quạ chưa ngoan
Vì quạ đã ở cùng với bồ câu
(1 điểm). Câu chuyện “Quạ và đàn bồ câu” muốn khuyên chúng ta điều gì?
Không nên thay đổi màu lông.
Không nên bắt chước, giả dối để được lợi.
Phải tìm nhiều bạn bè để chơi.
Phải biết kêu thật to.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết

(1 điểm). Điền vào chỗ chấm r, d hoặc gi:
(a) Thỏ mẹ ….ao hẹn: “Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn.”
(b) Hai mẹ con thỏ cùng ….a vườn giúp bố chăm cây.
(c) Hai bố con thỏ cùng vào bếp ….úp mẹ nấu ăn.
(d) Thỏ con rất ….ễ thương.
(1 điểm). Điền vào chỗ chấm vần an, ang hay oan, anh:
Thỏ con ng……. ngoãn, đ……. yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tr…… ngập h……. phúc.
(1 điểm). Nối đúng:

(1 điểm). Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
cả nhà em / Mùa hè, / ở / đi du lịch / Sầm Sơn.
(b) Em hãy viết tên 5 loài hoa mà em biết.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








