Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 8)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 8)

A
Admin
VănLớp 866 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Năm mới chúc nhau

Lẳng lặng mà nghe nó chúc nhau:

Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.

Phen này ông quyết đi buôn cối,

Thiên hạ bao nhiêu đứa giã trầu.

 

Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:

Trăm, nghìn, vạn mớ để vào đâu?

Phen này, ắt hẳn gà ăn bạc,

Đồng rụng, đồng rơi, lọ phải cầu.

 

Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang:

Đứa thì mua tước, đứa mua quan.

Phen này ông quyết đi buôn lọng,

Vừa bán vừa la cũng đắt hàng.

 

Lẳng lặng mà nghe nó chúc con:

Sinh năm đẻ bảy được vuông tròn.

Phố phường chật hẹp, người đông đúc,

Bồng bế nhau lên nó ở non.

 

Bắt chước ai ta chúc mấy lời:

Chúc cho khắp hết ở trong đời.

Vua, quan, sĩ, thứ, người muôn nước,

Sao được cho ra cái giống người.

(Trần Tế Xương)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

Tự sự.

Biểu cảm.

Miêu tả.

Thuyết minh.

Xem đáp án

B. Biểu cảm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn bản được viết theo dạng nào của thơ Đường luật?

Thơ bát cú.

Thơ tuyệt cú.

Thơ bài luật.

Thơ trường đoản cú.

Xem đáp án

C. Thơ bài luật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là lời chúc của nhân vật “nó”?

Cái sự giàu.

Cái sự sang.

Trăm tuổi bạc đầu.

Cho ra cái giống người.

Xem đáp án

D. Cho ra cái giống người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng cặp đại từ “nó – ông” trong văn bản biểu thị thái độ nào của tác giả?

Coi thường, khinh rẻ, giễu cợt.

Coi trọng, nể phục, tán đồng.

Vui vẻ, phấn khởi.

Thất vọng, buồn đau.

Xem đáp án

A. Coi thường, khinh rẻ, giễu cợt.          

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là:

Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”.

Tạo sự cân đối, hài hòa cho lời thơ.

Tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức.

Làm cho câu thơ sinh động, ấp dẫn.

Xem đáp án

A. Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật ông quyết đi buôn lọng là vì:

Có lãi cao.

Nhiều người mua tước, mua quan

Đó là nghề của “ông”.

Thời tiết.

Xem đáp án

B. Nhiều người mua tước, mua quan

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là gì?

Hành vi.

Thái độ.

Nhận thức.

Nhân cách.

Xem đáp án

D. Nhân cách.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất nào của bọn quan lại?

Bản chất tham lam, đểu cáng

Sự ăn chơi hưởng lạc

Sự hiền từ, nhân hậu

Sự công bằng liêm chính

Xem đáp án

A. Bản chất tham lam, đểu cáng

9. Tự luận
1 điểm

Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt.

Xem đáp án

Hai biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt là:

+ Chúc Tết đầu năm.

+ Lì xì mừng tuổi mới.

10. Tự luận
1 điểm

Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?

Xem đáp án

Thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản là:

- Giữ gìn nhân cách, phẩm chất của mình, có thái độ rõ ràng, quan điểm chính trực trước những tiêu cực trong xã hội.

- Phát huy và gìn giữ những phong tục, tập quán, những nét văn hóa của đất nước.

11. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học

- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.

- Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận văn học.

- Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài

Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có).

2. Thân bài

Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày thân bài theo một hệ thống ý tương đương.

- Phương án 1:

+ Ý 1: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng)

+ Ý 2: Câu thơ thứ… (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng)

+ Ý…

- Phương án 2:

+ Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (đối tượng trào phúng, lí do khiến đối tượng bị phê phán…)

+ Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ được sử dụng…)

3. Kết bài

Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng, giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.