Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 10)
11 câu hỏi
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
TỰ TRÀO 2 (Trần Tế Xương)
Lúc túng toan lên bán cả trời
Trời cười thằng bé nó hay chơi
Ô hay công nợ âu là thế
Mà vẫn phong lưu suốt cả đời
Tiền bạc phó cho con mụ kiếm
Ngựa xe chẳng thấy lúc nào ngơi
Còn dăm ba chữ nhồi trong bụng
Khéo khéo không mà nó cũng rơi.
(Tú Xương toàn tập, NXB Văn học, 2010)
Cách gieo vần nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ
Vần lưng, vần chân.
Vần cách, vần liền.
Vần liền.
Linh hoạt, đa dạng.
C. Vần liền.
Dòng nào nói lên cảm xúc, tâm trạng của thi nhân trong bài thơ?
Buồn man mác.
Cười cợt, buồn chán.
Hả hê.
Ngạo nghễ.
B. Cười cợt, buồn chán.
Dòng nào nói lên chức năng của hai câu đề?
Gợi ra cảnh nghèo của bản thân.
Giới thiệu cuộc du ngoạn lên trời.
Giới thiệu cảnh buôn bán.
Mở ra sự cười cợt cảnh nghèo.
A. Gợi ra cảnh nghèo của bản thân.
Dòng nào nói lên đặc điểm của nghệ thuật đối ở 2 câu luận?
Đối nghĩa.
Đối âm.
Đối vần.
Đối cảnh, đối chữ.
A. Đối nghĩa.
Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi ra cảnh nghèo của thi sĩ.
Túng, công nợ, còn dăm ba chữ.
Bán, túng, còn dăm ba chữ.
Dăm ba, bán, phó (mặc).
Cũng rơi, tiền bạc.
D. Cũng rơi, tiền bạc.
Tác giả nói tới cảnh phong lưu (Mà vẫn phong lưu suốt cả đời/Ngựa xe chẳng thấy lúc nào ngơi) là để:
Thể hiện sự giàu sang của bản thân trong quá khứ.
Để tạo nên nghịch cảnh, nghịch lý, gây cười.
Để làm nổi bật cảnh nghèo trong hiện tại.
Để tạo nên sự đối lập với cảnh nghèo.
B. Để tạo nên nghịch cảnh, nghịch lý, gây cười.
Tác giả dùng nghệ thuật trào phúng nào trong hai câu đề?
Lúc túng toan lên bán cả trời
Trời cười thằng bé nó hay chơi
Chơi chữ, dùng khẩu ngữ.
Cường điệu, tương phản.
Phóng đại, nói ngược.
Cường điệu, dùng khẩu ngữ.
B. Cường điệu, tương phản.
Câu thơ nào cho thấy nhà thơ Tú Xương tự giễu mình là người vô tích sự?
Tiền bạc phó cho con mụ kiếm.
Ngựa xe chẳng thấy lúc nào ngơi.
Còn dăm ba chữ nhồi trong bụng.
Khéo khéo không mà nó cũng rơi.
C. Còn dăm ba chữ nhồi trong bụng.
Nhân vật trữ tình tự đánh giá bản thân như thế nào trong hai câu luận? Tác giả đã dùng nghệ thuật nào để thể hiện điều đó?
– Tiền bạc phó cho con mụ kiếm/Ngựa xe chẳng thấy lúc nào ngơi: đánh giá bản thân vô ích, bất lực không thể kiếm được tiền, phải sống dựa vào vợ, trút gánh nặng lên vai vợ,… còn mình vẫn được vợ nuôi sống phong lưu.
– Nghệ thuật tương phản, đối lập: không kiếm ra tiền >< vẫn ngựa xe.
Phân tích sự sáng tạo, phá cách của nhà thơ trong hai câu thực? Sự sáng tạo ấy đã tạo nên hiệu quả đặc biệt nào?
– Hai câu thực của bài thơ Tự trào không dùng nghệ thuật đối như đặc điểm của thơ Đường (về âm, về từ loại và về nghĩa (chữ vần bằng đối với chữ vần trắc, danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ) mà bộc lộ cảm xúc trong đối cảnh (công nợ >< phong lưu): Ô hay công nợ âu là thế/Mà vẫn phong lưu suốt cả doi.
– Sự sáng tạo ấy đã tạo nên hiệu quả đặc biệt: sự ngỡ ngàng trước lối sống của kẻ nghèo, của kẻ ngông (nghèo mà không ủ dột, bi lụy,… vẫn cất tiếng cười).
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học
- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học.
- Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận văn học.
- Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có).
2. Thân bài
Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày thân bài theo một hệ thống ý tương đương.
- Phương án 1:
+ Ý 1: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng)
+ Ý 2: Câu thơ thứ… (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng)
+ Ý…
- Phương án 2:
+ Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (đối tượng trào phúng, lí do khiến đối tượng bị phê phán…)
+ Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ được sử dụng…)
3. Kết bài
Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng, giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.








