Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 8)
11 câu hỏi
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Ngày xửa ngày xưa, có hai chị em cùng cha khác mẹ, chị tên là Tấm, em tên là Cám. Mẹ Tấm mất sớm, sau đó mấy năm cha Tấm cũng qua đời, Tấm ở với dì ghẻ là mẹ Cám. Bà mẹ kế này rất cay nghiệt, bắt Tấm phải làm hết mọi việc nặng nhọc từ việc nhà đến việc chăn trâu cắt cỏ. Trong khi đó Cám được nuông chiều không phải làm gì cả.
Một hôm bà ta cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng xúc tép, còn hứa "Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ". Ra đồng, Tấm chăm chỉ bắt được đầy giỏ, còn Cám thì mải chơi nên chẳng bắt được gì.
Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :
- Chị Tấm ơi, chị Tấm! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về mẹ mắng.
Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa. Cám thừa dịp trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình rồi ba chân bốn cẳng về trước. Lúc Tấm bước lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu. Nghe tiếng khóc của Tấm, Bụt liền hiện lên hỏi :
- Làm sao con khóc ?
Tấm kể lể sự tình cho Bụt nghe, Bụt bảo:
- Thôi con hãy nín đi ! Con thử nhìn vào giỏ xem còn có gì nữa không?
Tấm nhìn vào giỏ rồi nói : - Chỉ còn một con cá bống.
- Con đem con cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi. Mỗi bữa, đáng ăn ba bát thì con ăn hai còn một đem thả xuống cho bống. Mỗi lần cho ăn con nhớ gọi như thế này:
Bống bống bang bang
Lên ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta
Chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà người.
Không gọi đúng như thế thì nó không lên, con nhớ lấy !
Nói xong Bụt biến mất. Tấm theo lời Bụt thả bống xuống giếng. Rồi từ hôm ấy trở đi, cứ mỗi bữa ăn, Tấm đều để dành cơm, giấu đưa ra cho bống. Mỗi lần nghe Tấm gọi, bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơm của Tấm ném xuống. Người và cá ngày một quen nhau, và bống ngày càng lớn lên trông thấy...”
(Kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)
Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tấm Cám
Thánh Gióng
Cây khế
Chọn B
Văn bản chứa đoạn trích trên mang đặc điểm của thể loại nào?
Truyện cổ tích
Truyện ngụ ngôn
Truyện truyền thuyết
Truyện ngắn
Chọn A
Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ hai
Ngôi thứ ba
Cả ngôi thứ nhất và thứ ba
Chọn C
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Biểu cảm
Miêu tả
Miêu tả kết hợp với biểu cảm
Tự sự
Chọn D
Thành ngữ “ba chân bốn cẳng” trong câu “Cám thừa dịp trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình rồi ba chân bốn cẳng về trước” có nghĩa là gì?
đi thong thả, chậm rãi
đi hết sức vội, hết sức nhanh
đi từ từ nhịp nhàng
chạy với tốc dộ thật nhanh
Chọn B
Để kể lại đoạn trích trên, em có thể chọn được nhân vật nào?
Bụt
Dì ghẻ
Cám
Tấm
Chọn D
Trong đoạn trích trên, em cảm nhận Cám là người như thế nào?
Lười nhác, ích kỉ
Hiền lành, chăm chỉ
Ngay thẳng, thật thà
Gan dạ, dũng cảm
Chọn A
Trong câu sau có mấy cụm danh từ: “Mỗi lần nghe Tấm gọi, bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơm của Tấm ném xuống”
Một cụm danh từ
Hai cụm danh từ
Ba cụm danh từ
Bốn cụm danh từ
Chọn A
Em hãy chỉ ra và nêu ý nghĩa của yếu tố hoang đường, kì ảo trong đoạn trích?
HS chỉ ra yếu tố kì ảo: Bụt hiện lên giúp đỡ Tấm.
-Ý nghĩa:Tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện
- Sự xuất hiện đúng lúc của Bụt cho thấy sự bênh vực của nhân dân đối với kẻ yếu. Thể hiện ước mơ của nhân dân ….
- Phản ánh mâu thuẩn xã hội giữa cái thiện với cái ác.
Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích?
HS có thể nêu được cụ thể một số bài học sau:
- Bài học về sự chăm chỉ, thật thà
- Bài học về tình yêu thương trong gia đình
- Bài học về sự giúp đỡ, tương trợ kịp thời khi gặp khó khăn…
Phần 2: Viết (4 điểm)
Thế giới cổ tích là một thế giới vô cùng hấp dẫn. Mỗi truyện cổ tích đều đem đến cho ta những điều kì diệu. Hãy kể lại một truyện cổ tích ngoài chương trình SGK mà em biết bằng lời văn của mình.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: mở bài, thân bài và kết bài. | 0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em biết. | ||
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các chi tiết, sự việc. Vận dụng, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo. - Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể. - Kể lại diễn biến câu chuyện: + Xuất thân của các nhân vật. + Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện. + Diễn biến chính: sự việc 1, sự việc 2,…. - Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện | ||
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. | ||
e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo trong lựa chọn chi tiết, dùng từ, đặt câu, biết sử dụng kết hợp các phương thức: Kể, tả, biểu cảm trong bài viết. |








