Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Ngữ văn 6 Cánh diều có đáp án (Đề 3)
11 câu hỏi
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
DỰA VÀO BẢN THÂN
Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ của nó: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”.
“Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò thì không nhanh”- Mẹ nói.
“Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không cần đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”
“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”.
“Nhưng em giun đất cũng không có xương và cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”
“Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”.
Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng không che chở chúng ta”.
“Vì vậy mà chúng ta có cái bình!- Ốc sên mẹ an ủi con - Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”
(Theo “Sống đẹp Xitrum.net”)
Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên.
Ngôi kể thứ nhất
Ngôi kể thứ hai
Ngôi kể thứ ba
Ngôi kể thứ nhất và thứ ba
Chọn C
Các nhân vật xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện là ai?
Ốc sên mẹ, sâu róm
Ốc sên con, giun đất
Ốc sên con, ốc sên mẹ
Sâu róm, giun đất
Chọn A
Từ “ bò” trong câu “Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh.” là từ đồng âm đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn B
Vì sao chị sâu róm không phải mang chiếc bình vừa nặng vừa cứng?
Vì chị có xương và bò rất nhanh
Vì chị biến thành bướm
Vì lòng đất sẽ bảo vệ chị
Vì chị giống ốc sên
Chọn D
Ốc sên khóc vì lí do gì?
Phải mang cái bình vừa nặng vừa cứng.
Cảm thấy mình đáng thương, không được ai che chở.
Cảm thấy chị sâu róm và em giun đất may mắn hơn mình.
Tất cả các lí do trên.
Chọn D
Ốc sên mẹ đã khuyên con phải như thế nào?
Dựa vào trời, vào đất.
Dựa vào mẹ.
Dựa vào sâu róm và giun đất,
Dưạ vào chính mình.
Chọn D
Hãy nối các đáp án ở cột (A) phù hợp với các đáp án ở cột (B)
(A) Từ ngữ | (B) Loại từ |
1.Bảo vệ | a.Từ thuần Việt |
2.Ốc sên | b.Từ mượn ngôn ngữ Ấn-Âu |
| c.Từ Hán Việt |
1 – a, 2 - c
Chọn biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ) điền vào chỗ trống:
Các hình ảnh “bầu trời”, “mặt đất” có trong văn bản trên là biện pháp tu từ.........
ẩn dụ
Bài học được rút ra từ câu chuyện trên là gì?
Bài học: không nên bi quan, ỷ lại, phải biết tự lâp, dựa vào chính mình để có thể thành công
Từ lời khuyên của Ốc sên mẹ ở cuối văn bản, em sẽ hành động như thế nào trong cuộc sống của mình.
Nêu được một số hành động của bản thân: có ý thức tự học, biết giúp đỡ gia đình,...
Phần 2: Viết (4 điểm)
Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân (một chuyến đi đáng nhớ đến vùng đất mới; một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em tham dự; một hoạt động thiện nguyện mà em tham gia,...)
Phần 2: Viết (4 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: mở bài, thân bài và kết bài. | 0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. | ||
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các chi tiết, sự việc. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu hoạt động trải nghiệm. - Các sự kiến chính trong hoạt động trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. | ||
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. | ||
e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo trong lựa chọn chi tiết, dùng từ, đặt câu, biết sử dụng kết hợp các phương thức: Kể, tả, biểu cảm trong bài viết. |








