Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Văn 7 Cánh diều có đáp án - Đề 7
10 câu hỏi
Phần 1: Đọc hiểu (6điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
DẠ KHÚC CHO VẦNG TRĂNG
Trăng non ngoài cửa sổ
Mảnh mai như lá lúa
Thổi nhẹ thôi là bay
Con ơi ngủ cho say
Để trăng thành chiếc lược
Chải nhẹ lên mái tóc
Để trăng thành lưỡi cày
Rạch bầu trời khuya nay
Trăng thấp thoáng cành cây
Tìm con ngoài cửa sổ
Cửa nhà mình bé quá
Trăng lặn trước mọi nhà
Vai mẹ thành võng đưa
Theo con vào giấc ngủ
Trăng thành con thuyền nhỏ
Đến bến bờ tình yêu...
(Duy Thông)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Thơ tự do
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Thơ lục bát
Chọn C
Bài thơ có cách ngắt nhịp chủ yếu là gì?
Nhịp 1/2/2 và 2/3
Nhịp 1/4 và 2/2/1
Nhịp 2/3 và 3/2
Nhịp 3/2 và 1/4
Chọn C
Những dòng thơ sau đây được sử dụng kiểu gieo vần nào?
Mảnh mai như lá lúa
Thổi nhẹ thôi là bay
Con ơi ngủ cho say
Để trăng thành chiếc lược
Vần chân
Vần lưng
Vần cách
Vần hỗn hợp
Chọn A
Trong bài thơ, tác giả liên tưởng và so sánh trăng với những hình ảnh nào?
Cửa sổ, mái tóc, cành cây, bến bờ
Lá lúa, chiếc lược, lưỡi cày, con thuyền
Cửa sổ, mái tóc, chiếc lược, lưỡi cày
Lá lúa, chiếc lược, cành cây, bến bờ
Chọn B
Nghĩa của nhan đề “dạ khúc” được hiểu như thế nào?
Bản tình ca có những giai điệu trầm lắng, ngọt ngào, êm ái
Khúc nhạc nhẹ nhàng, êm ái làm đắm say lòng người
Ca khúc trữ tình nhẹ nhàng, sâu lắng khiến lòng người rung động
Tác phẩm âm nhạc có nội dung u buồn hay mơ màng, thích hợp cho đêm khuya
Chọn D
Các hình ảnh trăng non, cửa sổ, lá lúa, chiếc lược, mái tóc, lưỡi cày, cành cây, võng, con thuyền, người mẹ nói với em nhỏ trong bài thơ là gì?
Những hình ảnh gần gũi, quen thuộc, ấm áp tình mẹ
Những hình ảnh chỉ có trong truyện cổ tích
Những hình ảnh tráng lệ, ít thấy trong đời sống
Những hình ảnh chỉ có trong tưởng tượng của mẹ
Chọn A
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ sau?
Trăng thấp thoáng cành cây
Tìm con ngoài cửa sổ
Cửa nhà mình bé quá
Trăng lặn trước mọi nhà.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Chọn B
Thông điệp mà bài thơ gửi gắm tới chúng ta là gì?
Muốn nhắn nhủ chúng ta phải biết yêu thương, chăm sóc và quan tâm đến mẹ
Muốn nhắc nhở chúng ta không nên làm cha mẹ phiền lòng
Đề cao tinh thần tự giác của người con
Khi chúng ta trao đi yêu thương sẽ nhận lại được tình thương của tất cả mọi người
Chọn A
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 8 – 10 dòng) trình bày cảm nhận của em về cái hay của nội dung hoặc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
HS cảm nhận của em về cái hay của nội dung hoặc đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng)
- Đảm bảo yêu cầu nội dung.
Gợi ý:
- Nội dung: Bài thơ “Dạ khúc vầng trăng” như một khúc hát ru con ngọt ngào, êm ái của người mẹ. Lời ru ân tình của mẹ đưa con vào giấc ngủ bình yên. Trăng non theo lời hát ru của mẹ đi vào giấc mơ của con một cách nhẹ nhàng, sâu lắng,..
- Nghệ thuật: Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ với những hình ảnh thơ trong sáng, bình dị phù hợp với thế giới tâm hồn trẻ thơ dễ nhớ, dễ thuộc. Bên cạnh đó, nhà thơ sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, liệt kê, điệp ngữ,…
Phần 2: Viết (4 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật thầy Ha-men trong “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích: mở bài, thân bài và kết bài. | 0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích đặc điểm của nhân vật thầy Ha-men trong “Buổi học cuối cùng” của An-phông-xơ Đô-đê. | ||
c. Triển khai vấn đề: HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. - Dẫn dắt, giới thiệu chung về tác giả An-phông-xơ Đô-đê, tác phẩm “Buổi học cuối cùng”, nhân vật thầy Ha-men. - Trang phục: mặc bộ lễ phục chỉ dùng vào những ngày đặc biệt khi có thanh tra hoặc phát thưởng (áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục diềm lá sen gấp nếp mịn và đội mũ tròn bằng lụa đen thêu). - Thái độ đối với học sinh: dịu dàng, không giận dữ quát mắng; kiên nhẫn giảng bài, chuẩn bị bài học chu đáo. - Những lời nói về việc học tiếng Pháp: ca ngợi tiếng Pháp, tự phê bình mình và mọi người có lúc đã sao nhãng việc học tập và dạy tiếng Pháp. Thầy coi tiếng Pháp là vũ khí, là chìa khóa của chốn lao tù. - Hành động, cử chỉ lúc buổi học kết thúc: xúc động mạnh, người tái nhợt, nghẹn ngào, không nói được hết câu, nhưng đã dồn sức để viết lên bảng dòng chữ thật to: “Nước Pháp muôn năm”. - Khẳng định về đặc điểm của thầy Ha-men: là một người yêu nghề dạy học, yêu tiếng mẹ đẻ, và người yêu nước sâu sắc. - Nêu cảm nhận của em về nhân vật. | ||
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. | ||
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt mạch lạc. |

