Bài thi cuối học kì II môn Toán 4 (Đề số 16)
13 câu hỏi
Số 4 000 180 đọc là:
Bốn triệu không nghìn một trăm tám mươi
Bốn triệu một trăm tám
Bốn nghìn một trăm tám mươi
Bốn triệu không trăm nghìn một trăm tám mươi
Đáp án là A
Hãy viết:
Một phân số lớn hơn 1 là…...
Ví dụ:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
420 giây =……. phút
7 phút
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
yến =…….kg
5 kg
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
3 thế kỉ =……năm
300 năm
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5 m 8 dm =……cm
580 cm
Với 33 < x < 41 và x là số lẻ chia hết cho 5. Vậy x là:
40
45
35
34, 36, 38
Đáp án là C
Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Quãng đường từ bản A đến bản B dài 28 km.Trên bản đồ tỉ lệ 1: 200 000, quãng đường đó dài bao nhiêu cm?
Trả lời: Trên bản đồ, quãng đường đó dài …… cm.
Trên bản đồ, quãng đường đó dài 14cm
Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?
60 giây
giờ
20 phút
giờ
Đáp án là C
Tìm x:
Viết tiếp vào chỗ chấm để được kết quả đúng:
Trong phong trào kế hoạch nhỏ của trường, khối Một và khối Hai góp được 40 kg giấy vụn. Số giấy vụn khối Một góp được bằng số giấy vụn của khối Hai.Vậy khối Một góp được……kg giấy vụn, khối Hai góp được …. ..kg giấy vụn.
Khối Một góp được 16 kg giấy vụn; khối Hai góp được 24 kg giấy vụn.
Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số.Tỉ số của hai số đó là .Tìm hai số đó.
Tính diện tích của một hình thoi có độ dài đường chéo thứ nhất là 54 cm, độ dài đường chéo thứ hai bằng độ dài đường chéo thứ nhất








