Bài tập Xác định thời gian, quãng đường, vận tốc trong chuyển động rơi tự do lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định thời gian, quãng đường, vận tốc trong chuyển động rơi tự do lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 10103 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là:

v = 9,8 m/s.

v =9,9 m/s.

v = 1,0 m/s.

v =9,6 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Áp dụng công thức: v2 = 2gs ta có  v=2gs=2.9,8.4,9= 9,8 m/s

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống mặt đất. Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2.

t = 1 s.

t = 2 s.

t = 3 s.

t = 4 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Áp dụng công thức:  s=12gt2⇒t=2sg=2.2010 = 2s

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc v = 25 m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào? Lấyg=10m/s2.

21,25 m.

31,25 m.

11,25 m.

27,25 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thời gian từ lúc vật rơi đến khi chạm đất là:  v=gt⇒t=vg=2510=2,5s

Vật được thả rơi từ độ cao là:  h=s=12gt2=12.10.2,52=31,25m

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao 30 m xuống đất. Cho  g=10m/s2. Tính vận tốc lúc vật chạm đất? (chọn đáp án gần đúng nhất).

20 m/s.

22,5 m/s.

23,5 m/s.

24,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có:  s=12gt2 suy ra  t=2sg=2.3010=6s 

Vận tốc của vật khi chạm đất là:  v=gt=10.6=106≈24,5m/s 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chuyển động rơi tự do?

Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều.

Chuyển động rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.

Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đặc điểm của sự rơi tự do:

- Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

- Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.

- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao h xuống đất, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Công thức tính độ lớn v của vật khi chạm đất là:

v=2gh.

v=2gh.

v=2hg.

v=gh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều v=v0+a.t với vận tốc ban đầu v0 = 0 và a = g.

Thời gian kể từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất là:  t=2hg

Thay vào biểu thức  v=v0+a.t=g.2hg=2gh

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp với gia tốc  g=10m/s2, sau 3 s thì chạm đất. Chiều cao của tháp là?

35 m.

40 m.

45 m.

50 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính quãng đường đi được trong rơi tự do  s=12gt2 

 h=s=12gt2=0,5.10.32=45m

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng

9,82m/s.

9,8 m/s.

98 m/s.

6,9 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc của vật khi chạm đất:  v=2gh=2.9,8.9,8=9,82 m/s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do?

Chiếc lá đang rơi.

Hạt bụi chuyển động trong không khí.

Quả tạ rơi trong không khí.

Vận động viên đang nhảy dù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Nếu vật rơi trong không khí mà độ lớn của lực cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật thì cũng coi là rơi tự do.

Trong câu A, lực cản không khí và trọng lượng chiếc lá gần như nhau nên chiếc lá đang rơi không được coi là rơi tự do.

Trong câu B, ta thấy lực cản không khí lớn hơn rất nhiều so với trọng lượng của hạt bụi, nên hạt bụi chuyển động trong không khí không được coi là rơi tự do.

Trong câu C, quả tạ có trọng lượng lớn hơn rất nhiều so với lực cản không khí nên quả tạ rơi trong không khí được coi là sự rơi tự do.

Trong câu D, vận động viên đang nhảy dù có trọng lượng gần bằng lực cản không khí nên vận động viên đang nhảy dù không được coi là sự rơi tự do.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.

Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.

Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Nếu vật rơi trong không khí mà độ lớn của lực cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật thì cũng coi là rơi tự do.

Trong câu B và D vật rơi trong ống được hút chân không tức là đã loại bỏ được sức cản của không khí do đó vật được coi là rơi tự do. Trong câu A viên đá có trọng lượng lớn hơn rất nhiều so với lực cản không khí nên viên đá rơi trong không khí được coi là sự rơi tự do. Trong câu C, lực cản không khí và trọng lượng chiếc lá gần như nhau nên chiếc lá đang rơi không được coi là rơi tự do.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống đất. Hòn sỏi rơi trong 2 s. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao 2h xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?

2 s.

22s.

4 s.

42s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian rơi của vật rơi tự do:  t=2sg

Thả hòn sỏi ở độ cao h, thời gian rơi:  t=2sg=2hg=2 s

Thả hòn sỏi ở độ cao 2h, thời gian rơi: t'=2s'g=2h'g=2.2hg=22 s

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Chuyển động nhanh dần đều.

Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

Công thức tính vận tốc v = g.t2

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Đặc điểm của sự rơi tự do:

- Sự rơi tự do là sự rơi của một vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

- Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

- Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều, có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.

- Công thức tính vận tốc: v = gt