Bài tập về phản ứng cháy của Ethylic alcohol lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Trong phản ứng cháy của ethylic alcohol, chất nào trong không khí đã phản ứng với ethylic alcohol?
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Hơi nước.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng cháy của ethylic alcohol, oxygen trong không khí đã phản ứng với ethylic alcohol.
PTHH: C2H5OH + 3O2 →tο 2CO2 + 3H2O
Ethylic alcohol được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hay đun nấu, ... Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt 1 mol ethylic alcohol là 1367 kJ. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt 1,15 kg ethylic alcohol.
3,4175 kJ.
34175 kJ.
13670 kJ.
11500 kJ.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học của phản ứng:
Ta có: nC2H5OH=1,15×10346=25 (mol).
⇒ Nhiệt lượng toả ra khi đốt 1,15 kg ethylic alcohol là: Q = 25 × 1367 = 34175 ( kJ)
Vậy khi đốt 1,15 kg ethylic alcohol, nhiệt lượng toả ra là 34175 kJ.
Thể tích CO2 (đkc) thải ra không khí khi đốt 1,15 kg ethylic alcohol là
1239,5 L.
1236 L.
50 L.
1923,5 L.
Đáp án đúng là: A
Ta có: nC2H5OH=1,15×10346=25 (mol).
PTHH: C2H5OH + 3O2 →tο 2CO2 + 3H2O
Theo phương trình hoá học, ta có:
nCO2=2nC2H5OH=2×25=50 (mol).
VCO2=50×24,79=1239,5 (L).
Vậy khi đốt 1,15 kg ethylic alcohol thể tích CO2 (đkc) thải ra không khí là 1239,5 L.
Khi cho ethylic alcohol cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là
ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt.
ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt.
ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.
ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là: C
Khi ethylic alcohol cháy trong không khí cho ngọn lửa màu xanh và tỏa nhiều nhiệt.
Một đèn cồn chứa 100 mL cồn 96°. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết lượng cồn trong đèn. Biết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,789 g/mL, nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 mol ethylic alcohol là 1360 kJ.
2500 kJ.
1360 kJ.
2240 kJ.
4480 kJ.
Đáp án đúng là: C
100 mL cồn 96° có chứa 96 mL ethylic alcohol.
⇒ Số gam ethylic alcohol: m = DV = 0,789.96 = 75,744 (g).
⇒ Số mol ethylic alcohol: n=75,74446=1,647 (mol)
⇒ Nhiệt lượng toả ra: Q = 1,647.1360 ≈ 2240 (kJ).
Khi đốt cháy hoàn toàn ethylic alcohol, thu được tỉ lệ mol giữa CO2 và H2O là
1 : 1.
1 : 2.
2 : 3.
3 : 2.
Đáp án đúng là: C
PTHH: C2H5OH + 3O2 →tο 2CO2 + 3H2O
Đốt cháy hoàn toàn x mol C2H5OH trong oxygen không khí thu được 0,4 mol CO2. Giá trị của x là
0,2.
0,4.
2.
4.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng cháy của C2H5OH là: C2H5OH + 3O2 →tο2CO2 + 3H2O
Từ PTHH: nC2H5OH=12nCO2=0,1 (mol).
Vậy x = 0,2.
Ethylic alcohol được sử dụng làm nhiên liệu vì khi cháy toả ra nhiều nhiệt. Biết 1 mol ethylic alcohol cháy hoàn toàn sẽ toả ra 1368 kJ. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 9,2 gam ethylic alcohol là
1368 kJ.
273,6 kJ.
6,372 kJ.
136,8 kJ.
Đáp án đúng là: B
Ta có: nC2H5OH=9,246=0,2 (mol).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 9,2 gam ethylic alcohol là: Q = 0,2.1368 = 273,6 kJ.
Khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,789 g/mL và nhiệt sinh ra khi đốt cháy 1 mol ethylic alcohol là 1360 kJ. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết 1 L cồn 90° là
1368,98 kJ.
20994,32kJ.
6372 kJ.
13600 kJ.
Đáp án đúng là: B
1000 mL cồn 90° chứa 900 mL ethylic alcohol nguyên chất.
Số mol ethylic alcohol tương ứng: n = 900.0,78946= 15,437 (mol).
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết 1 L cồn 90°: 15,437.1360 = 20994,32 (kJ).
Đốt cháy hoàn toàn x mol C2H5OH thu được hỗn hợp khí và hơi. Dẫn hỗn hợp này qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc thấy khối lượng bình tăng 1,8 gam. Giá trị của x là
0,067.
0,1.
0,3.
0,033.
Đáp án đúng là: D
Bình H2SO4 đặc hấp thụ nước nên suy ra khối lượng nước thu được từ phản ứng đốt cháy là 1,8 gam.
⇒nH2O=0,1 (mol)
Phương trình phản ứng cháy của C2H5OH là: C2H5OH + 3O2→tο 2CO2 + 3H2O
Từ PTHH: nC2H5OH=13nH2O=0,033 (mol).




