Bài tập Vận dụng công thức gia tốc của chuyển động biến đổi lớp 10 (có lời giải)
12 câu hỏi
Một ô tô tăng tốc từ lúc đứng yên, sau 6,0 s đạt vận tốc 18 m/s. Độ lớn gia tốc của ô tô.
– 3 m/s2.
3 m/s2.
– 6 m/s2.
6 m/s2.
Đáp án đúng là: B
Ban đầu ô tô đứng yên nên vận tốc lúc đầu có độ lớn bằng 0 m/s.
Gia tốc của ô tô: a=ΔvΔt=18−06=3m/s2
Độ lớn gia tốc của ô tô là: a = 3 m/s2.
Người lái xe ô tô hãm phanh để xe giảm tốc độ từ 23 m/s đến 11 m/s trong 20 s. Độ lớn của gia tốc.
– 0,6 m/s2.
23 m/s2.
0,6 m/s2.
11 m/s2.
Đáp án đúng là: C
Gia tốc của ô tô: a=ΔvΔt=11−2320=−0,6m/s2
Độ lớn gia tốc của ô tô là: a = 0,6 m/s2.
Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc 5,0 m/s2 trong 2,0 giây đầu tiên. Vận tốc của vận động viên sau 2,0 s.
5 m/s.
10 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng là: B
Vận động viên lúc đầu ở trạng thái đứng yên nên v0 = 0 m/s.
Sau 2 giây đầu tiên, vận động viên chạy với gia tốc 5 m/s2
Áp dụng công thức: a=ΔvΔt=v1−v0Δt
Thay số: v1−02=5⇒v1=10 m/s
Vận tốc của vận động viên sau 2 giây là 10 m/s.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 1 phút đạt vận tốc 40 km/h. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào sau đây nhất?
0,185 m/s2.
0,285 m/s2.
0,288 m/s2.
0,188 m/s2.
Đáp án đúng là: A.
Gia tốc: a=ΔvΔt=40.1033600−060=0,185( m/s2).
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh chạy chậm dần, sau 10 s vận tốc giảm xuống còn 15 m/s. Hỏi phải hãm phanh trong bao lâu kể từ khi tàu có vận tốc 72 km/h thì tàu dừng hẳn (coi gia tốc không đổi)?
30 s.
40 s.
50 s.
60 s.
Đáp án đúng là: B
Gia tốc của tàu là a=Δv1Δt1=15−72.103360010=−0,5m/s2.
Thời gian để tàu dừng hẳn là: Δt2=Δv2a=0−20−0,5=40(s).
Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần, sau 20 giây tàu đạt tốc độ 36 km/h. Tính gia tốc của tàu.
0,5 m/s2.
2 m/s2.
1,5 m/s2
3 m/s2.
Đáp án đúng là: A
Gia tốc của tàu là a=Δv1Δt1=36.1033600−020=0,5m/s2.
Gia tốc là một đại lượng
Đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc.
Vectơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
Vectơ, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc.
Đáp án đúng là B.
Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc. Gia tốc là đại lượng vectơ: a→=Δv→Δt
Chọn câu đúng:
Trong chuyển động chậm dần đều, vận tốc v < 0.
Trong chuyển động chậm dần đều, gia tốc a < 0.
Trong chuyển động nhanh dần, vận tốc và gia tốc của vật luôn dương.
Trong chuyển động nhanh dần, tích của vận tốc và gia tốc luôn dương.
Đáp án đúng là D.
Khi a→ cùng chiều với v→ (a.v > 0) thì chuyển động là nhanh dần; khi a→ ngược chiều với v→ (a.v < 0) thì chuyển động là chậm dần.
Câu nào sau đây không đúng?
Gia tốc là một đại lượng vectơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Trong chuyển động chậm dần đều, tích vận tốc và gia tốc của vật luôn âm.
Trong chuyển động nhanh dần đều, tích vận tốc và gia tốc của vật luôn dương.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Đáp án đúng là D.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 18 km/h. Sau 10 s, vật đạt vận tốc 15 m/s. Gia tốc của vật là
1 km/h2.
1 m/s2.
0,13 m/s2.
0,13 km/h2.
Đáp án đúng là B.
Ta có: v0 = 18 km/h = 5 m/s; v = 15 m/s; Δt= 10 s
Gia tốc của vật là: a=ΔvΔt=v−v0Δt=15−510=1m/s2
Một xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Sau khi hãm phanh 4 s tốc kế chỉ 18 km/h. Tính gia tốc của xe?
9 m/s2.
- 9 m/s2.
-2,5 m/s2.
2,5 m/s2.
Đáp án đúng là C.
Ta có: v0 = 54 km/h = 15 m/s; v = 18 km/h = 5 m/s; Δt= 4s
Gia tốc của vật là: a=ΔvΔt=v−v0Δt=5−154=−2,5m/s2
Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 10 s đạt vận tốc 20 m/s. Gia tốc của xe là:
10 m/s2.
5 m/s2.
2 m/s2.
1 m/s2.
Đáp án đúng là D.
Ta có: v0 = 10 m/s; v = 20 m/s; Δt= 10s
Gia tốc của xe là: a=ΔvΔt=v−v0Δt=20−1010=1m/s2


