Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P3)
50 câu hỏi
Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét không đúng?
1.Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội
2. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính , cấy truyền phôi
3. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở động vật và vi sinh vật
4. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân
5. Nhân giống bằng phương pháp cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, cùng giới tính.
2
3
4
1
Đáp án A
1. đúng, đều có thể tạo ra cơ thể mang 2 bộ NST lưỡng bội của loài
2. sai, nhân bản vô tính và cấy truyền phôi không tạo ra giống mới
3. sai, được áp dụng chủ yếu ở thực vật và vi sinh vật
4. đúng.
5. đúng, vì các cơ thể này được phân cắt từ 1 phôi ban đầu
Cho các biện pháp sau:
(1)Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen;
(2)Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen;
(3)Gây đột biến đa bội ở cây trồng;
(4)Cấy truyền phôi ở động vật;
(5)Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen trong hệ gen
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
(1) và (2), (3)
(2) và (3), (5)
(1) và (4), (5)
(1) và (2), (5)
Đáp án D
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp: 1,2,5
(3),(4) không tạo được sinh vật biến đổi gen.
Trong số các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ tế bào?
I. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
II. Tạo ra các con đực có kiểu gen giống hệt nhau.
III. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của nguời.
IV. Tạo ra cây lai khác loài.
V. Tạo ra giống dâu tằm tứ bội tứ giống dâu tằm lưỡng bội.
VI. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
5
4
3
2
Đáp án C
Thành tựu của công nghệ tế bào là : II,V, VI
I,III là ứng dụng của công nghệ gen
V là ứng dụng của lai giống
Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?
(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.
(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.
(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.
2
3
4
5
Đáp án B
Các thành tựu của phương pháp gây đột biến và chọn lọc bao gồm: (1), (3), (4).
Các thành tựu còn lại đều là của kỹ thuật chuyển gen (xuất hiện đặc tính của loài khác).
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?
Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau.
Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo
Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào
Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.
Đáp án B
A sai, thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng cùng 1 loại enzim cắt giới hạn để chỗ nối của 2 bên là giống nhau
C sai, thể truyền có thể tồn tại trong vùng nhân của tế bào nhận. ví dụ như dùng virut để gắn đoạn gen cần chuyển vào
D sai. các gen đánh dấu được gắn vào thể truyền để giúp nhận định được các tế bào đã nhận được gen cần chuyển và có khả năng loại đi các tế bào chưa nhận được
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao.
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cành Petunia.
(4) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt.
(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
(6) tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa
(7) tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua
Các thành tựu được tạo ra tử ứng dụng của công nghệ tế bào là
(1), (3), (6).
(3), (4), (5)
(1), (2), (4), (6), (7).
(5), (7)
Đáp án D
ứng dụng của công nghệ tế bào là: (5),(7)
thành tựu (1),(4),(3),(6) là ứng dụng của công nghệ gen
(2) là ứng dụng của gây đột biến
Người ta dùng kĩ thụật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác
bị tiêu diệt hoàn toàn
Đáp án A
Vi khuẩn mang gen kháng tetraxiclin sẽ sinh trưởng bình thường trong môi trường có tetraxiclin
Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất?
Gây đột biến
Lai tạo
Công nghệ gen
Công nghệ tế bào.
Đáp án C
Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?
Dung hợp tế bào trần khác loài
Nhân bản vô tính cừu Đônly
Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội
Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác
Đáp án D
Các phương pháp A, B, C đều thuộc công nghệ tế bào
Phương pháp D thuộc công nghệ gen
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau?
Dung hợp tế bào trần khác loài
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai khác dòng
Đáp án A
Phép lai tế bào đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau mà không cần phải trải qua sinh sản hữu tính, tránh hiện tượng bất thụ của con lai.
Trong công nghệ gen, để chuyển gen vào nấm men thì người ta thường sử dụng loại thể truyền nào sau đây?
NST nhân tạo
Plasmit
Virut
Vi khuẩn
Đáp án A
Vì nấm men là sinh vật nhân thực nên phải có NST nhân tạo đưa gen vào thì gen đó mới có khả năng nhân lên và di truyền qua các thế hệ tế bào
Plamit hoặc virut là các loại thể truyền được sử dụng để chuyển gen vào vi khuẩn
Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây?
Nuôi cấy hạt phấn
Dung hợp tế bào trần
Lai khác
Gây đột biến
Đáp án A
Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo ra các dòng tế bào đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hoá sẽ tạo được các dòng lưỡng bội thuần chủng. Trong 4 phương pháp nêu trên thì chỉ có phương pháp nuôi cấy hạt phấn mới tạo được dòng thuần chủng
Trong công nghệ gen, loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?
ADN polimeraza
Ligaza.
ARN polimeraza
Amylaza
Đáp án B
Các enzim được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp gồm enzym cắt giới hạn và enzyme nối
Enzyme cắt giới hạn (restrictaza), cắt hai mạch đơn của phân tử ADN ở những vị trí nucleotid xác định
Enzyme nối: (ligaza), tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN, tạo ADN tái tổ hợp. → Đáp án B
Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
8
4
1
2
Đáp án B
Cơ thể có kiểu gen AaBb gồm 2 cặp gen dị hợp ® tạo ra 4 dòng thuần
Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
2
8
4
16
Đáp án B
Số dòng thuần được tính theo công thức: 2n (với n là số cặp gen dị hợp)
Cơ thể có kiểu gen AaBbDd có thể thu được tối đa 23 = 8 dòng thuần
Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
Lai khác dòng
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Đáp án A
Phép lai khác dòng được sử dụng để tạo ra ưu thế lai
Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AAbbDd, sẽ thu được bao nhiêu dòng thuần?
1
4
2
3
Đáp án C
Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDd sẽ thu được 2 dòng thuần do chỉ có 1 cặp gen dị hợp.
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
Lai khác dòng
Lai phân tích
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào
Đáp án A
Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phép lai khác dòng đơn hoặc phép lai khác dòng kép
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang bộ nhiễm sắc thể song nhị bội?
Gây đột biến gen.
Công nghệ gen
Cấy truyền phôi
Lai tế bào sinh dưỡng.
Đáp án D
Cơ thể song nhị bội là cơ thể cùng tồn tại song song bộ NST của 2 loài. Trong các phương pháp trên, chỉ có lai tế bào sinh dưỡng mới tạo ra được giống mang bộ NST của 2 loài.
Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu. Trước khi tạo ra ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào cấu trúc nào sau đây?
Tế bào nhận
Gen cần chuyển
Enzim restritaza
Thể truyền
Đáp án D
Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu. Trước khi tạo ra ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào thể truyền
Trong kĩ thuật di truyền, người ta thường sử dụng những loại thể truyền nào sau đây để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn?
Plasmit hoặc nhiễm sắc thể nhân tạo
Plasmit hoặc ARN.
Plasmit hoặc virut
Plasmit hoặc enzim cắt giới hạn
Đáp án C
Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra được giống mới mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai giống bố mẹ.
Phương pháp dung hợp tế bào trần khác loài
Phương pháp kĩ thuật di truyền
Phương pháp gây đột biến kết hợp với chọn lọc
Phương pháp nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân
Đáp án A
Trong các phương pháp trên, dung hợp tế bào trần cho con lai mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai bên bố mẹ → Đáp án A
Kĩ thuật di truyền có thể tạo con lai mang đặc điểm của 2 loài khác nhau nhưng con lai này không mang đầy đủ đặc điểm di truyền của bố và mẹ.
Phương pháp C, D chỉ tạo ra con lai mang đặc điểm của một bên bố hoặc mẹ
Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen: EEHHNN. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (Sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào lai sẽ có kiểu gen:
ABDEHN
AEBHDN
AABBDDEEHHNN
ABDEEHHNN
Đáp án C
Khi lai tế bào sinh dưỡng thì tế bào lai mang bộ NST lưỡng bội của cả 2 tế bào ban đầu.
Tế bào loài A có kiểu gen AABBDD
Tế bào loài B có kiểu gen: EEHHNN.
→ Tế bào lai có kiểu gen AABBDDEEHHNN
Trong kĩ thuật di truyền, loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?
ADN polimeraza
ARN polimeraza
Ligaza
Helicaza
Đáp án C
Trong kĩ thuật di truyền, enzim ligaza được sử dụng để tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN, tạo ADN tái tổ hợp
Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?
Ligaza và ADNpolimeraza
Ligaza và restrictaza
ADNpolimeraz và restrictaza
Ligaza và ARNpolimeraza
Đáp án B
Các enzim được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp gồm enzym cắt giới hạn và enzyme nối
Enzyme cắt giới hạn (restrictaza), cắt hai mạch đơn của phân tử ADN ở những vị trí nucleotid xác định
Enzyme nối: (ligaza), tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN, tạo ADN tái tổ hợp
Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào?
Tạo giống dâu tằm có lá to
Tạo giống cừu sản xuất protein người.
Tạo cừu Đôly
Tạo giống lợn có ưu thế lai cao
Đáp án C
Trong công nghệ gen, loại enzim nào sau đây được sử dụng để mở vòng plasmit?
ADN polimeraza
Restrictaza.
ARN polimeraza
Ligaza.
Đáp án B
Các enzim được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp gồm enzym cắt giới hạn và enzyme nối Enzyme cắt giới hạn (restrictaza), cắt hai mạch đơn của phân tử ADN ở những vị trí nucleotid xác định Enzyme nối: (ligaza), tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN, tạo ADN tái tổ hợp
Ý nghĩa của liên kết gen trong chọn giống là
người ta có thể tạo ra những tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng một thời điểm
người ta có thể loại bỏ cùng một lúc nhiều tính trạng xấu ra khỏi quần thể
người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
tạo ra trong quần thể vật nuôi nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc.
Đáp án C
Ý nghĩa của liên kết gen trong chọn giống là người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
Lai khác dòng
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Đáp án A.
Phép lai khác dòng được sử dụng để tạo ra ưu thế lai
Công nghệ ADN tái tổ hợp cần sử dụng loại enzim nào sau đây?
ARN polimeraza
Restrictaza
ADN polimeraza
Proteaza
Đáp án B
Thành tựu nào sau đây là công nghệ tế bào?
Tạo chuột bạch mang gen của chuột cống
Tạo giống lúa gạo vàng.
Tạo dâu tằm tam bội.
Tạo cừu Đôly.
Đáp án D
A và D là của công nghệ gen; C là của gây đột biến
Loại tế bào nào sau đây được gọi là tế bào trần?
Tế bào bị mất bị mất nhân tế bào
Tế bào bị mất thành xenlulôzơ
Tế bào bị mất màng sinh chất
Tế bào bị mất một số bào quan.
Đáp án B
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền
Ligaza
Restrictaza
ARN pôlimeraza
ADN pôlimeraza
Đáp án A
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy hạt phấn
Gây đột biến gen.
Nhân bản vô tính
Dung hợp tế bào trần.
Đáp án D
Dung hợp tế bào trần sẽ tạo ra dạng song nhị bội mang đặc điểm di truyền của hai loài.
Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDD thành 10 phôi và 10 phôi này phát triển thành 10 bò con. Nếu không xảy ra đột biến thì bò con có kiểu gen
AABBDD
AabbDD
AaBbDD
aabbDD
Đáp án C
Vì các phôi đều có kiểu gen giống với phôi ban đầu → Kiểu gen là AaBbDD
Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra được giống mới mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai giống bố mẹ?
Phương pháp dung hợp tế bào trần khác loài
Phương pháp kĩ thuật di truyền
Phương pháp gây đột biến kết hợp với chọn lọc
Phương pháp nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân
Đáp án A
Trong các phương pháp trên, dung hợp tế bào trần cho con lai mang đầy đủ vật chất di truyền của cả hai bên bố me.
Kĩ thuật di truyền có thể tạo ra con lai mang đặc điểm của 2 loài khác nhau nhưng con lai này không mang đầy đủ đặc điểm di truyền của bố mẹ.
Phương pháp C, D chỉ tạo ra con lai mang đặc điểm của một bên bố hoặc mẹ
Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng. Trình tự đúng nhất là
I → III → II
III → II → I
III → II → IV
II → III → IV
Chọn C
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
+ Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến, tùy liều lượng xác định và thời gian xử lí tối ưu.
+ Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn: dựa vào những đặc điểm nhận biết được để tách chúng ra khỏi nhóm các cá thể được xử lí đột biến.
+ Tạo dòng thuần: sau khi chọn lọc xong, chúng ta cho các cá thể sinh sản để nhân lên thành dòng thuần.
I Sai: Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết mới tạo được dòng thuần
Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp sử dụng các tác nhân
hoá học, nhằm làm thay đổi có hướng vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ lợi ích của con người
vật lí, nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống
vật lí, hoá học, nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ lợi ích của con người
vật lí, hoá học, nhằm làm thay đổi có hướng vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ lợi ích của con người
Chọn C
Tạo giống bằng PP gây đột biến gồm các bước:
+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
+ Chọn lọc những cá thể có kiểu hình mong muốn
+ Nhân lên thành dòng thuần
Những tác nhân gây đột biến là tác nhân vật lí, hóa học hoặc sinh học nhằm thay đôti vật liệu di truyền → có những biến đổi có lợi và phù hợp với mục đích và nhu cầu của con người
Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả đối với
tất cả các nhóm sinh vật trong sinh giới
động vật bậc cao và thực vật có hoa
động vật bậc thấp và thực vật bậc cao
các dạng sinh vật đơn bào sinh sản vô tính
Đáp án D
Thao tác nào sau đây không có trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
Tạo ADN tái tổ hợp
Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
tạo dòng thuần chủng
Đáp án B
Các bước cơ bản tạo ưu thế lai có trình tự là
cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai phù hợp, sau đó cho tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế lai
tạo ra dòng thuần chủng, cho lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng với nhau để tìm ra con lai cho ưu thế lai cao.
tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau, cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai cho ưu thế lai cao.
cho lai cá thể thuộc cùng mộtdòng thuần chủng với nhau, sau đó cho con lai tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế lai
Đáp án C
Ý có nội dung không đúng khi nói về hiện tượng ưu thế lai là
ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ
để tạo ra con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, khởi đầu cần tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
hiện tượng ưu thế lai biểu hiện ở nhiều phép lai trong đó phép lai giữa các các thể thuộc cùng một dòng thuần là biểu hiện rõ nhất
sử dụng phép lai thuận nghịch trong tạo ưu thế lai nhằm mục đích đánh giá vai trò của tế bào chất trong việc tạo ưu thế lai
Chọn C
- Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai
- Giả thuyết siêu trội để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai: Ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
- Để tạo con lai có ưu thế lai về 1 số đặc tính nào đó, người ta bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau → Lai các dòng thuần chủng khác nhau để tìm các tổ hợp lai cho ưu thế lai cao.
Trong 1 số trường hợp lai giữa 2 dòng nhất định cho con lai không có ưu thế lai .
nhưng nếu lai con lai này với dòng thứ 3 thì đời con lại cho ưu thế lai,
- Nhiều khi, trong cùng 1 tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không có ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai
→ sử dụng phép lai thuận nghịch trong tạo ưu thế lai nhằm mục đích đánh giá vai trò của tế bào chất trong việc tạo ưu thế lai.
- Hiện tượng ưu thế lai biểu hiện ở nhiều phép lai trong đó phép lai giữa các cá thể khác dòng thuần thường là biểu hiện rõ nhất.
Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?
Tạo giống dâu tằm tam bội
Tạo giống cừu sản xuất protein người.
Tạo cừu Đôly
Tạo giống lợn có ưu thế lai cao
Đáp án B
Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?
Dung hợp tế bào trần khác loài
Nhân bản vô tính cừu Đôly.
Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội
Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bài của sinh vật khác
Chọn D
Chỉ có 1 phương pháp thuộc công nghệ gen.
Các phương pháp còn lại thuộc công nghệ tế bào
Phương pháp lai nào sau đây tạo ưu thế lai tốt nhất ?
Lai tế bào động vật và tế bào thực vật
Lai hai giống thuần chủng với nhau
Lai hai dòng thuần chủng với nhau
Lai hai loài thuần chủng với nhau.
Chọn C
Ưu thế lai thể hiện ở con lai có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen
→ Để tạo ưu thế lai tốt nhất có thể lai 2 dòng thuần chủng về các tính trạng tương phản với nhau → F1 sẽ tạo con lai dị hợp về tất cả các cặp gen: Ưu thế lai
VD : lai AABBDDEE × aabbddee → F1: 100% AaBbDdEe
Làm thế nào một gen đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plasmit đã được mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?
Nhờ enzim restrictaza.
Nhờ enzim ligaza
Nhờ enzim ligaza và restrictaza
Nhờ liên kết bổ sung của các nuclêôtit và nhờ enzim ligaza
Chọn B
Để nối gen vào thể truyền ta dùng enzyme ligaza
Chủng vi khuần E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã tạo ra nhờ:
công nghệ gen
dung hợp tế bào trần
gây đột biến nhân tạo
nhân bản vô tính
Chọn A
Đây là thành tựu của công nghệ gen. Đưa gen của sinh vật này vào sinh vật khác để tạo ra sản phẩm mong muốn.
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi
phương pháp lai xa và đa bội hoá.
phương pháp nhân bản vô tính
công nghệ gen
Chọn D
Giống lúa gạo vàng, gạo của giống lúa này có chứa B-caroten, sau quá trình tiêu hóa ở cơ thể người B-caroten sẽ chuyển hóa thành vitamin A.
Ứng dụng này là của công nghệ gen
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng họp tử về tất cả các gen.
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khá năng tồng hợp b - carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
Chọn A
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng họp tử về tất cả các gen là ứng dụng của công nghệ tế bào
Những nội dung còn lại là ứng dụng của công nghệ gen
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng môt loại enzim cắt giới hạn có tên là
ligaza
ADN pôlimeraza
restrictaza
ARN pôlimeraza
Đáp án C
Enzyme cắt giới hạn là restrictaza







