Bài tập Ứng dụng Di truyền học - Sinh học 12 có lời giải
Đề thi

Bài tập Ứng dụng Di truyền học - Sinh học 12 có lời giải

A
Admin
Sinh họcLớp 1232 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

Dung hợp tế bào trần khác loài

Nhân bản vô tính cừu Đôly

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác thuộc thành tựu của công nghệ gen.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước :

(1). Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu.

(2). Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen (chưa ADN tái tổ hợp).

(3). Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.

(4). Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân.

(5). Chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triẻn thành cơ thể.

Trình tự đúng các bước là:

(3), (2), (1), (4), (5).

(1), (3), (2), (4), (5).

(3), (2), (4), (1), (5).

(3), (2), (1), (5), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại enzim nào sau đây được sử dụng trong công nghệ tạo ADN tái tổ hợp?

ADN polimeraza

ARN polimeraza

Restrictaza

Amylaza

Xem đáp án

Đáp án C.

Một số loại enzyme:

-     Enzyme giới hạn (restriction enzyme) là một enzyme endonuclease có vị trí nhận biết điểm cắt DNA đặc hiệu. Những enzyme này phân huỷ liên kết phosphodieste của bộ khung DNA mạch đôi mà không gây tổn hại đến bases.

-     Gyraza (còn được gọi topoisomeraza II): Làm duỗi thẳng phân tử DNA.

-     Helicase: Tách, cắt các liên kết hidro giữa hai mạch đơn.

-     DNA polymeraza:

+ DNA polymeraza I: cắt ARN mồi, tổng hợp mạch polinucleotit mới.

+ DNA polymeraza II: sửa sai sau khi nối các đoạn okazaki.

+ DNA polymeraza III: lắp ráp nu, kéo dài mạch đơn mới.

-     Ligara: nối các đoạn okazaki.

-     Primaza (ARN polymeraza):Tổng hợp đoạn mồi. Ngoài ra còn có:

-     Prôtêin SSB: giúp hai mạch đơn không bị dính lại vào nhau để các enzym hoạt động.

-     Telomeraza: hạn chế sự cố đầu mút. Chỉ có trong tinh hoàn và buồng trứng,ở tất cả các tế bào sinh dưỡng enzim này ko hoạt động.

Amylaza được sản xuất chủ yếu ở tụy và các tuyến nước bọt và với một lượng không đáng kể ở gan và vòi trứng. Amylase tham gia vào quá trình tiêu hóa các carbohydrat phức tạp thành các đường đơn. Enzim ADN pol tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, ARN pol đóng vai trò chính trong phiên mã.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?

Ligaza và ADNpolimeraza

Ligaza và restrictaza

ADNpolimeraz và restrictaza

Ligaza và ARNpolimeraza

Xem đáp án

STUDY TIP

Trong công nghệ di truyền, muốn tạo ADN tái tổ hợp để đưa vào tế bào chủ cần phải có công cụ cắt plasmid hình vòng và đoạn ADN của tế bào rồi cho chúng nối lại với nhau.

Công cụ cắt ADN là các enzim giới hạn (RE – restrictase enzim) và enzim nối ligase.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2). Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

   (1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho mỗi đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định.

   (2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đỏ thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau.

   (3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định.

   (4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con toàn cây hoa trắng.

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

(1) sai, dòng 1 và dòng 2 thuần chủng nên khi lai với dòng D không thể tạo ra kiểu hình 3 : 1

(2) đúng, VD: dòng 1 Aabb × dòng 2 aaBB à AaBb: hoa đỏ

(3) đúng, đời con toàn hoa đỏ à KH đỏ là trội

(4) đúng, vì dòng thuần tự thụ phấn vẫn tạo ra đời con có KG của bố mẹ nên vẫn có hoa trắng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây?

Nuôi cấy hạt phấn

Dung hợp tế bào trần

Lai khác dòng

Gây đột biến

Xem đáp án

Đáp án A.

Hạt phấn ở trạng thái đơn bội, sau đó sẽ được lưỡng bội hóa lên, chính vì đặc thù này nên cây được tạo ra nhờ phương pháp nuôi cấy hạt phất sẽ luôn có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2). Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định.

(2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đó thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau.

(3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định.

(4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con gồm toàn cây hoa trắng

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

(1) sai, dòng 1 và dòng 2 thuần chủng nên khi lai với dòng D không thể tạo ra kiểu hình 3:1

(2) đúng, VD dòng 1 Aabb x dòng 2 aaBBà AaBb: hoa đỏ

(3) đúng, đời con toàn hoa đỏ à KH đỏ là trội

(4) đúng, vì dòng thuần tự thụ phấn vẫn tạo ra đời con có KG của bố mẹ nên vẫn có hoa trắng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzym nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản ADN?

ARNpolymeraza

Ligaza

ADNpolymeraza

Restrictaza

Xem đáp án

Trong tái bản ADN, enzim ARN pol có chức năng tổng hợp đoạn mồi có bản chất là một đoạn ARN ngắn; enzim ADN pol có chức năng kéo dài mạch mới theo chiều 5’à3’; enzim ligase có chức năng nối các đoạn Okazaki; enzim restrictase là enzim cắt dùng trong kĩ thuật di truyền phân tử.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp cấy truyền phôi, từ một hợp tử có kiểu gen AaBBCc sinh được những con bò có kiểu gen nào sau đây?

AaBBCc

AABBCc

AaBbCc

AaBbCC

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Phôi được tách thành nhiều phần riêng biệt rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau, sau này sinh ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau và giống phôi ban đầu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Dựa vào thông tin trên, cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

Cả hai phương pháp đều thao tác trên vật liệu di truyền là NST.

Cả hai phương pháp đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

Cả hai phương pháp đều tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau

Các cá thể tạo ra từ hai phương pháp đều rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án C.

A sai. Cả hai phương pháp đều dựa trên thao tác ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để thành cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh, không ảnh hưởng gì vật liệu di truyền là NST.

B sai. Vẫn có các cá thể có kiểu gen dị hợp tùy vào kiểu gen của mẫu mô hoặc phôi ban đầu.

D sai. Vì cả hai phương pháp đều tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nuôi cấy các mẫu mô của thực vật hoặc từng tế bào trong ống nghiệm rồi sau đó cho chúng tái sinh thành cây. Phương pháp nào sau đây có ưu điểm nổi trội là?

Các cây con có tất cả các cặp gen đều ở trong trạng thái dị hợp tử nên có ưu thế lai cao hơn.

Nhân nhanh các giống cây quý hiếm, từ một cây ban đầu tạo ra các cây có kiểu gen khác nhau

Các cây con có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp tử nên tính di truyền ổn định

Nhân nhanh các giống cây trồng, từ một cây tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nuôi cấy mô tế bào thực vật là phương pháp đưa 1 mẩu mô vào môi trường chứa chất dinh dưỡng, các chất kích thích sinh trưởng để tạo ra các cơ thể mới, các cơ thể này có kiểu gen giống cơ thể mẹ. Các cơ thể mới có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp tùy thuộc vào kiểu gen của mô đem nuôi cấy

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau?

5

16

8

32

Xem đáp án

đáp án C.

Cơ thể có kiểu gen AabbDDEeGg có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Mỗi loại giao tử sẽ cho 1 dòng tế bào đơn bội. Khi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thì mỗi dòng đơn bội sẽ tạo được 1 dòng thuần chủng g số dòng thuần chủng = 8

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gen AabbDd thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Đặc điểm nào sau là đúng cho cả 10 cá thể này?

có khả năng giao phối với nhau để sinh con

có mức phản ứng giống nhau

có kiểu hình hoàn toàn giống nhau

có giới tính có thể giống hoặc khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B.

Phương pháp nhân giống bằng cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau, cùng giới tính. Do có cùng giới tính nên chúng không thể giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con; do có cùng kiểu gen nên chúng có mức phản ứng giống nhau. Tuy nhiên, những cá thể này vẫn có thể có kiểu hình khác nhau khi được nuôi trong những điều kiện môi trường khác nhau, vì kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

STUDY TIP

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chọn giống nào sau đây thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?

Gây đột biến

Cấy truyền phôi

Dung hợp tế bào trần

Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phương pháp chọn giống thường áp dụng cho cả thực vật và động vật là: chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

STUDY TIP

Phương pháp gây đột biến và dung hợp tế bào trần thường áp dụng cho thực vật; phương pháp cấy truyền phôi áp dụng với động vật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?

Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

Các con lai f1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

Xem đáp án

Đáp án B.

Ý A sai do chỉ những tổ hợp nhất định mới tạo ra ưu thế lai.

Ý C sai do con lai  có ưu thế lai cao không được sử dụng làm giống.

Ý D sai do ưu thế lai biểu hiện ở đời  và giảm dần ở các đời tiếp theo.

STUDY TIP

Ưu thế lai là thuật ngữ chỉ hiện tượng cơ thể lai () xuất hiện những phẩm chất ưu tú, vượt trội so với bố mẹ chẳng hạn như có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu bệnh tật tốt, năng suất cao, thích nghi tốt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: Cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá thể thứ hai có kiểu gen HhMmEe. Cho các phát biểu sau đây:

   1. Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

   2. Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng thuần chủng.

   3. Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AabbDdHhMmEe.

   4. Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.

Số phát biểu không đúng là:

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

1 - đúng. Số dòng thuần thu được là: 2 x 1 x 2 + 2 x 2 x 2 = 12

2 - đúng

3 - sai, dung hợp tế bào trần sẽ thu được thể song nhị bội có kiểu gen là AabbDdHhMmEe chứ không phải tứ bội.

4 - đúng, lai xa + đa bội hóa sẽ thu được số dòng thuần là: 4 x 8 = 32

Vậy chỉ có 1 phát biểu là không đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

   (1) Đời con có nhiều kiểu gen khác nhau

   (2) Diễn ra tương đối nhanh

   (3) Kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

   (4) Mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ

Có bao nhiêu đặc điểm chung giữa phương pháp tạo giống bằng lai xa kèm đa bội hóa với phương pháp dung hợp tế bào trần?

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đặc điểm chung của hai phương pháp: 2,4.

- 1 sai vì chỉ có phương pháp lai xa và đa bội hóa cho đời con có nhiều kiểu gen khác nhau.

Ví dụ: Loài A: 2nA=AABb; Loài B: 2nB=CCDD

Loài A qua giảm phân tạo ra hai giao tử: nA = AB; Ab

Loài B qua giảm phân tạo ra giao tử: nB = CD.

Đời con sau lai xa và đa bội hóa sẽ có thể có các kiểu gen: 2nA + 2nB = AABBCCDD hoặc AAbbCCDD.

Phương pháp dung hợp tế bào trần tạo ra thế hệ con mang kiểu gen của cả hai loài ban đầu (AABbCCDD).

- 2 đúng vì cả hai phương pháp tạo giống này đều diễn ra tương đối nhanh.

- 3 sai vì chỉ có phương pháp lai xa và đa bội hóa mới tạo ra đời con có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen. Còn dung hợp tế bào trần tạo ra đời con mang kiểu gen của hai loài ban đầu chẳng hạn AABbCCDD.

- 4 đúng vì hai phương pháp tạo giống này đều tạo ra thế hệ con mang bộ NST của hai loài bố mẹ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước :

(1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

(2) Sử dụng enzim nối để gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

(3) Cắt ADN của tế vào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt.

(4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

(5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Thứ tự đúng của các bước trên là :

(3) g(2) g(4) g(5) g(1)

(4) g(3) g(2) g(5) g(1)

(3) g(2) g(4) g(1) g(5)

(1) g(4) g(3) g(5) g(2)

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

* Tạo ADN tái tổ hợp:

- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

- Xử lí bằng một loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau.

- Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp.

* Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận:

- Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện cao áp làm dãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng.

* Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp:

- Để nhận biết được các tế bào vi khuẩn nào nhận được ADN tái tổ hợp thì các nhà khoa học thường sử dụng thể truyền là các gen đánh dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu nhờ đó ta có thể dễ dàng nhận biết được sự có mặt của các ADN tái tổ hợp trong tế bào.

- Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu.

- Phân lập dòng tế bào chứa gen đánh dấu.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E. coli.

   1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

   2. Gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

   3. Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.

   4. Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với hệ gen người

Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là

2

3

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Chỉ có 4 đúng.

Gen của E.coli có cấu trúc không phân mảnh, còn gen của người có cấu trúc phân mảnh nên phải có cơ chế hoàn thiện mARN. Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ không có cơ chế hoàn thiện mARN như ở sinh vật nhân thực nên nếu sử dụng trực tiếp ADN trong hệ gen của người rồi chuyển vào E.coli, mARN tạo ra không được hoàn thiện nên sẽ không tạo ra sản phẩm như mong muốn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp tạo giống sau:

1. Cấy truyền phôi;                             2. Nhân bản vô tính;               3. Công nghệ gen;

4. Nuôi cấy mô tế bào thực vật trong ống nghiệm;                            5. Dung hợp tế bào trần.

Những phương pháp có thể tạo ra thế hệ con đồng loạt có kiểu gen giống nhau là

1, 2, 4

1, 2

2, 4, 5

2, 3, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

1. Cấy truyền phôi: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau, người ta cũng có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.

2. Nhân bản vô tính: Đời con được sinh ra mang đặc điểm do truyền giống hệt nhau và giống với mẹ cho nhân.

4. Nuôi cấy mô tế bào thực vật trong ống nghiệm: Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định… Tạo ra thế hệ con đồng loạt có kiểu gen giống nhau và giống với mẹ.

5. Dung hợp tế bào trần: Sự dung hợp tế bào trần xảy ra giữa các mô của cùng một loài hay của các loài khác nhau, hoặc giữa các chi, bộ và họ để tạo giống mới.

STUDY TIP

Các tế bào lai có khả năng tái sinh thành cây lai xoma giống như cây lai hữu tính. Lai tế bào xoma đặc biệt có ý nghĩa vì giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được. Không tạo ra thế hệ con đồng nhất về kiểu gen.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau:

Thành tựu tạo giống

Phương pháp tạo giống

1. Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

a. Tạo giống lai có ưu thế lai cao.

2. Tạo giống dâu tằm tam bội.

b. Tạo giống bằng công nghệ tế bào động vật.

3. Tạo cây pomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây.

c. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

4. Giống lúa lùn thuần chủng IR8 được tạo ra từ việc hai giống lúa Peta của Indonesia với giống lúa lùn Dee-geo woo-gen của Đài Loan.

d. Tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật.

5. Lợn lai kinh tế được tạo ra từ phép lai giữa lợn Ỉ và lợn Đại Bạch.

e. Tạo giống bằng công nghệ gen.

6. Tạo cừu Dolly.

f. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.

Các thành tựu tương ứng với các phương pháp tạo giống là:

1-e; 2-f; 3-d; 4-c; 5-a; 6-b.

1-e; 2-f; 3-d; 4-b; 5-a; 6-c

1-f; 2-e; 3-d; 4-c; 4-b; 6-a

1-d; 2-f; 3-e; 4-a; 5-b; 6-c

Xem đáp án

Đáp án A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của di truyền học trong chọn giống:

Cột A

Cột B

1. Sinh vật chuyển gen

a. Giống lúa lùn có năng suất cao được tạo ra từ giống lúa Peta của Indonexia và giống lúa của Đài Loan

2. Công nghệ tế bào thực vật

b. Trong sinh đôi cùng trứng: hợp tử trong những lần nguyên phân đầu tiên bị tách ra thành nhiều phôi riêng biệt và phát triển thành các cá thể giống nhau

3. Phương pháp gây đột biến

c. Giống dâu tằm tứ bội được tạo ra từ giống dâu tằm lưỡng bội

4. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

d. Nuôi cấy hạt phần chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó xử lý hóa chất tạo thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh

5. Nhân bản vô tính trong tự nhiên

e. Cừu sản sinh protein người trong sữa

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới dây, phương án nào đúng?

1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-b

1-b, 2-c, 3-a, 4-e, 5-d

1-e, 2-c, 3-a, 4-d, 5-b

1-b, 2-a, 3-c, 4-e, 5-d

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

Tạo giống dựa vào công nghệ gen

Tạo giống bằng công nghệ tế bào

Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp được sử dụng phổ biến trong tạo giống mới vật nuôi và cây trồng là phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất hoocmon insulin với số lượng lớn nhằm trong điều trị bệnh tiểu đường, người ta sử dụng một plasmit có chứa gen kháng chất kháng sinh ampixilin để tạo ra ADN tái tổ hợp rồi chuyển vào các tế bào vi khuẩn E.coli vốn không có khả năng kháng chất kháng sinh ampixilin. Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng?

(1)  Gen mã hóa insulin có thể được lấy trực tiếp từ tế bào người.

(2)  Các vi khuẩn E. coli được nhận ADN tái tổ hợp được xem là sinh vật chuyển gen.

(3) Gen kháng chất kháng sinh được sử dụng nhằm giúp vi khuẩn E. coli tăng sức đề kháng để có thể thu được nhiều sản phẩm hơn.

(4)Phương pháp chuyển gen vào tế bào E. coli là phương pháp biến nạp

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án C

1.      (1) đúng.

2.      (2) đúng.

3.      (3) sai: Người ta sử dụng plasmit có chứa gen kháng chất kháng sinh ampixilin (dấu chuẩn) là để sau khi đưa ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. coli, đem các vi khuẩn E. coli vào nuôi trong môi trường có chất kháng sinh ampixilin thì tế bào E. coli nào không nhận được ADN tái tổ hợp sẽ bị chết, từ đó phân lập được dòng E. coli có chứa ADN tái tổ hợp.

(4) đúng: Nếu dùng thể truyền là plasmit thì chuyển gen vào tế bào nhận bằng phương pháp biến nạp (biến dạng màng sinh chất), còn nếu dùng thể truyền là virut thì chuyển gen vào tế bào nhận bằng phương pháp tải nạp

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước sau

(1)      Dùng hocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phát triển thành cây.

(2)      Tạo mô sẹo bằng cách nuôi cấy tế bào lai trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo.

(3)      Tách các tế bào từ cây lai và nhân giống vô tính in vitro

(4)      Dung hợp các tế bào trần.

(5)      Loại bỏ thành tế bào thực vật.

Trình tự đúng trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp lai tế bào soma là:

(5), (4), (2), (1), (3)

(3), (4), (2), (1), (5)

(3), (4), (5), (1), (2)

(5), (4), (3), (2), (1)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra thể đột biến ở thực vật có kiểu gen đồng hợp kháng bệnh người ta tiến hành quy trình sau:

(1) Xử lý hạt giống bằng tia phóng xạ rồi gieo hạt mọc thành cây.

(2) Chọn các cây kháng bệnh.

(3) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

(4) Cho các cây con kháng bệnh tự thụ để tạo thành dòng thuần chủng.

Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là:

(1), (4), (2), (3)

(1), (3), (4), (2)

(1), (2), (3), (4)

(1), (3), (2), (4)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được cá thể có mức phản ứng hoàn toàn giống với dạng ban đầu?

Nuôi cấy tế bào thực vật thành mô sẹo, sau đó dùng hormone sinh trưởng kích thích phát triển thành cây

Dung hợp tế bào trần để tạo ra tế bào lai, và sử dụng hormone sinh trưởng kích thích thành cây

Sử dụng công nghệ chuyển gen

Nuôi hạt phấn sau đó gây lưỡng bội hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để tạo ra cá thể có mức phản ứng hoàn toàn giống dạng ban đầu thì ta sử dụng phương pháp: nuôi cấy tế bào thực vật thành mô sẹo sau đó sử dụng hormone sinh trưởng kích thích phát triển thành cây

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây:

   1. Đưa thêm gen lạ vào hệ gen

   2. Thay thế nhân tế bào

   3. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

   4. Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng

   5. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Phương án đúng

1, 3, 5

1, 2, 3

2, 4, 5

3, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp: 1, 3,5

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình chuyển gen sản sinh protein của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước

1. Tạo véc tơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xoma của cừu

2. Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen

3. Nuôi cấy tế bào xoma của cừu trong môi trường nhân tạo

4. Ly nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào tế bào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân

5. Chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu đê phôi phát triển thành cơ thể

Thứ tự các bước tiến hành

1, 3, 2, 4, 5

3, 2,1, 4, 5

1, 2, 3, 4, 5

2,1, 3, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra

các sản phẩm sinh học

các chủng vi khuẩn E.coli có lợi

các phân tử ADN tái tổ hợp

các sinh vật chuyển gen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

cải tạo điều kiện môi trường sống

cải tiến kỹ thuật sản xuất

tăng cường chế độ thức ăn, phân bón

cải tiến giống vật nuôi, cây trồng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Kết luận không đúng là C

Vì tuổi thọ sinh lý cao hơn tuổi thọ sinh thái, vì tuổi thọ sinh lý là thời gian sống có thể đạt tới còn tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế, đôi khi do ảnh hưởng của điều kiện môi trường, cá thể có thể chết đi mà chưa đạt đến tuổi sinh lý

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về cá thể được sinh ra bằng phương pháp nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân?

(1)       Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

(2)       Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

(3)       Được sinh ra tử một tế bào Xoma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

Có kiểu gen trong nhân giống hệt cá thể cho nhân

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp nhân bản vô tính, phương pháp này đặc biệt có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biến đổi gen.

- Cừu nhân bản được tạo ra qua sự kết hợp của tế bào chất của tế bào trứng và nhân của tế bào tuyến vú. Hợp tử được đưa vào cơ thể của con cừu thứ 3 cho mang thai và sinh ra con bình thường. Vì vậy:

+ Cừu sinh ra có kiểu gen trong nhân giống với cá thể cho nhân, các tính trạng do nhân quy định sẽ giống cá thể cho nhân và các tính trạng do gen trong tế bào chất quy định lại giống với cừu cho tế bào trứng.

+ Tuổi thọ của cừu nhân bản thường thấp hơn so với cừu sinh ra bằng phương pháp tự nhiên

Vậy có 1 ý không đúng là 1

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là

thao tác trên plasmit

kĩ thuật chuyển gen

kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp

thao tác trên gen

Xem đáp án

Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương pháp sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật

1. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.                 2. Phương pháp lại tế bào sinh dưỡng

3. Tạo giống nhờ công nghệ gen                                 4. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.

5. Gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.

Đáp án đúng

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Các phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồan gen của hai loài sinh vật là: (2), (3)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình chuyển gen sản sinh protein của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước:

(1) Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xoma của cừu.

(2) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen.

(3) Nuôi cấy tế bào xoma của cừu trong môi trường nhân tạo.

(4) Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo tế bào chuyển nhân.

(5) Chuyển phôi đã phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể.

Thứ tự các bước tiến hành là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

- Quy trình chuyển gen sản sinh protein của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen bao gồm các bước theo thứ tự là: (1) à (3) à (2) à (4) à (5)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân là

Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó

Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên

Không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục

Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phương án A sai vì phôi là hợp tử nên kiểu gen thường không giống mẹ. Các phương án còn lại đều đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại giống sau:

(1) Giống lúa gạo vàng;                                                 (2) Dâu tằm tam bội;

(3) Pomato;                                                                    (4) Cừu Đolly;

(5) Vi khuẩn E.coli sản xuất kháng sinh pelixillin;        (6) Giống táo má hồng;

(7) Giống bông kháng sâu;                                             (8) Bò lai Sind;

(9) Nấm có hoạt tính kháng sinh cao gấp 200 lần so với giống gốc;

(10) Cà chua chín chậm.

Có bao nhiêu giống được tạo nên bằng công nghệ gen?

6

4

5

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các giống được tạo bằng công nghệ gen là: (1), (5), (7), (10).

(2) được tạo ra nhờ lai giống tứ bội với lưỡng bội

(8) là công nghệ tạo giống có ưu thế lai

(4) là nhân bản vô tính (công nghệ tế bào)

(3) là được tạo bằng công nghệ tế bào

(6), (9) là công nghệ gây đột biến

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng về phương pháp tạo giống đột biến?

Không áp dụng với đối tượng là động vật vì gây đột biến là sinh vật chết hoặc không sinh sản được

Phương pháp này có hiệu quả cao với đối tượng là vi khuẩn vì chúng sinh sản nhanh dễ phân lập tạo dòng thuần

Tạo giống đột biến chủ yếu áp dụng với vi sinh vật ít áp dụng với thực vật và hiếm áp dụng với động vật

Người ta có thể sử dụng tác nhân vật lí và hóa học để tác động gây đột biến trong đó tác nhân vật lí thường có hiệu quả cao hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khẳng định đúng về phương pháp tạo giống đột biến là B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cắt đoạn ADN mang gen quy định tổng hợp insulin từ gen của người rồi nối vào một phân tử plamit nhờ các enzim cắt và nối. Khẳng định nào sau đây là không đúng

Phân tử ADN được tạo ra sau khi ghép gen được gọi là ADN tái tổ hợp

ADN tái tổ hợp này có khả năng xâm nhập vào tế bào nhận bằng phương pháp tải nạp

ADN tái tổ hợp này thường được đưa vào tế bào nhận là tế bào vi khuẩn

ADN tái tổ hợp này có khả năng nhân đôi độc lập với ADN của tế bào nhận

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phát biểu sai là B, các ADN tái tổ hợp này thường được đưa vào tế bào bằng cách dùng CaCl2 hoặc xung điện để làm giãn màng tế bào

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Restrictaza ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện

Cắt, nối ADN của tế bào cho và plamis ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

Xem đáp án

Đáp án B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phưong pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

thực vật và vi sinh vật

động vật và vi sinh vật

động vật bậc thấp

động vật và thực vật

Xem đáp án

Đáp án A.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với thực vật và vi sinh vật, ít áp dụng với động vật vì động vật có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạ

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau

(1)   Giống bông kháng sâu bệnh

(2)   Tạo ra cừu Đô ly

(3)   Giống dâu tằm tam bội

(4)   Cừu chuyển gen tổng hợp protein huyết thanh của người

(5)   Giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt

Giống lúa IR22

Có bao nhiêu ý đúng về thành tựu của công nghệ gen?

3

2

5

4

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong các thành tựu trên, các thành tựu 1, 4, 5 là những thành tựu của công nghệ gen.

(1)   là thành tựu của công nghệ tế bào

(2)   là thành tựu của phương pháp gây đột biến

là thành tựu của phương pháp lai tạo giống mới dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô thực vật?

(1) Giúp tiết kiện được diện tích nhân giống.

(2) Tạo được nhiều biến dị tổ hợp.

(3) Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

(4) Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp nuôi cấy mô

- Cách tiến hành:

+ Nuôi cấy tế bào thực vật 2n trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để hình thành mô sẹo.

+ Bổ sung hoocmon kích thích sinh trưởng để phát triển thành cây hoàn chỉnh.

- Ứng dụng: nhân nhanh các giống cây có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sống và duy trì ưu thế lai.

Xét các phát biểu của đề bài:

Phát biểu 1: Giúp tiết kiện được diện tích nhân giống. Phát biểu này đúng vì bằng phương pháp nuôi cấy mô, chỉ từ 1 mô ban đầu có thể tạo được rất nhiều cơ thể giống nó, do đó sẽ tiết kiệm được diện tích nhân giống.

Phát biểu 2: Tạo được nhiều biến dị tổ hợp. Phát biểu này sai vì ở phương pháp nuôi cấy mô, các cơ thể tạo ra đều có kiểu gen giống nhau và giống với cơ thể ban đầu, Do vậy không tạo ra biến dị tổ hợp.

Phát biểu 3: Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn. Phát biểu này đúng.

Phát biểu 4: Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Phát biểu này đúng vì bằng phương pháp nuôi cấy mô người ta có thể nhân nhanh các giống quý hiếm từ giống quý hiếm ban đầu.

Vậy các phát biểu 1, 3, 4 đúng

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.

(2) Cây lai Pomato.

(3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi.

(4) Con F1 (Ỉ x Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỉ lệ nạc trên 40%.

(5) Cừu Đôli.

(6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hoocmôn somatostatin.

(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người.

(8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xửa lý cônxisin.

Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra không phải bằng công nghệ tế bào?

6

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Công nghệ gen: 1, 6, 7.

Công nghệ tế bào: 2, 5, 8.

Con lai có ưu thế lai: 3, 4

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) ADN mạch vòng kép.                                              (2) Có chứa gen đánh dấu.

(3) ADN mạch thẳng kép.                                             (4) Có trình tự nhận biết của enzim cắt,

(5) Có kích thước lớn hơn so với ADN vùng nhân.     

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với plasmit làm thể truyền trong công nghệ gen?

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D