Bài tập Tuần 11: Những người bạn nhỏ có đáp án
Đề thi

Bài tập Tuần 11: Những người bạn nhỏ có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 289 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc - Viết

Chiếc đồng hồ báo thức

Chiếc đồng hồ của bé

Thật ngoan ơi là ngoan!

Sáng nào cũng dậy sớm

Đúng giờ hẹn, chuông vang

 

Bé liền mau thức dậy

Tập thể dục nhịp nhàng

Rồi đánh răng súc miệng

Tự giác ngồi vào bàn

 

Bé ôn lại bài cũ

Cùng với bạn chim sâu

Cún con vừa tỉnh ngủ

Ngồi lắc lư cái đầu

 

Từ ngày có đồng hồ

Bé không còn dậy trễ

Không làm phiền bố mẹ

Bé càng thêm chuyên cần.

Đặng Thúy Quỳnh

Vì sao chiếc đồng hồ của bé được khen ngoan?

Vì chiếc đồng hồ luôn dậy sớm, đúng giờ.

Vì chiếc đồng hồ chơi với bé.

Vì chiếc đồng hồ giúp bé biết giờ giấc.

Vì chiếc đồng hồ biết giúp bé học tập.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: A. Vì chiếc đồng hồ luôn dậy sớm, đúng giờ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi thức dậy, bé làm những việc gì?

Dọn dẹp nhà cửa, tập thể dục.

Ăn sáng, tập thể dục.

Đánh răng, súc miệng rồi ăn sáng.

Tập thể dục, đánh răng súc miệng rồi ngồi vào bàn học.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: D. Tập thể dục, đánh răng súc miệng rồi ngồi vào bàn học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bé học bài cùng với ai?

Bố mẹ

Ông bà

Bạn bè

Chim sâu

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: D. Chim sâu

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc đồng hồ báo thức giúp bạn nhỏ điều gì?

Giúp bé đúng giờ đi học.

Giúp bé không dây trễ, không làm phiền bố mẹ.

Giúp bé thêm chuyên cần.

Đáp án B và C.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: D. Đáp án B và C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Chiếc đồng hồ của bé rất ngoan.

Bé học bài cùng bạn chim sâu.

Đồng hồ giúp bé dậy sớm.

Đồng hồ là bạn thân của bé.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: A. Chiếc đồng hồ của bé rất ngoan.

6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào gợi ý trong SGK Tiếng Việt 2 Tập 1 Chân trời sáng tạo – trang 97, em hãy viết 4 – 5 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Nhà em có một chiếc ti vi màn hình phẳng. Ti vi nhà em có hình chữ nhật, không to lắm. Điều khiển từ xa của ti vi có các nút bật, tắt, chuyển kênh, cho to hoặc nhỏ tiếng… Mỗi tối sau khi ăn cơm, cả gia đình em sẽ cùng xem tin tức qua chiếc ti vi này. Cuối tuần thì em sẽ được giải trí bằng việc xem những bộ phim hoạt hình rất hay chiếu trên ti vi. Ti vi là đồ dùng mà em yêu quý nhất trong nhà của em.

7. Tự luận
1 điểm

Điền từ có chữ đầu bằng “c”; “k” hoặc “ch thích hợp với hình dưới đây:

Điền từ có chữ đầu bằng “c”; “k” hoặc “ch thích hợp với hình dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Những từ cần điền là: ccải, châu chấu, chổi, kim chỉ.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây:

a) Cái thước của em vừa dài lại thẳng.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án:

a) Cái thước của em như thế nào?

9. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây:

b) Hoa phượng đỏ rực cả góc sân trường.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: b) Hoa phượng có màu như thế nào?

10. Tự luận
1 điểm

Nối.

Nối. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án:

Nối. (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu hỏi và viết lại câu hỏi đó:

a) Muốn, đá bóng, bạn, có, với, tớ, không ?

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: a) Bạn có muốn đá bóng với tớ không?

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy sắp xếp các từ ngữ để tạo thành câu hỏi và viết lại câu hỏi đó: 

b) Mẹ, không có, yêu, con, ?

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: b) Mẹ có yêu con không?

13. Tự luận
1 điểm

Nghe - Viết

Tiếng võng kêu

Kẽo cà kẽo kẹt

Kẽo cà kẽo kẹt

Tay em đưa đều

Ba gian nhà nhỏ

Đầy tiếng võng kêu

 

Em ơi cứ ngủ

Tay anh đưa đều

Ba gian nhà nhỏ

Đầy tiếng võng kêu

Kẽo cà kẽo kẹt...

Kẽo cà kẽo kẹt...

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Học sinh nghe viết đúng chính tả.

14. Tự luận
1 điểm

Nói và nghe

Em hãy viết đặc điểm về màu sắc và công dụng của đồ vật dưới đây:

Nói và nghe Em hãy viết đặc điểm về màu sắc và công dụng của đồ vật dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án:

Màu đỏ, dùng đun nấu.

Màu nâu, dùng để ngủ.

Màu vàng, dùng để đựng nước.