Bài tập trắc nghiệm(Phần 2)
50 câu hỏi
Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Đáp án D.
Bằng hình vẽ ta thấy: Để hệ cân bằng thì A và C bi loại; và 3 điện tích phải nằm trên một đường thẳng và không cùng dấu.
Khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công J. Hiệu điện thế giữa M và N là
36 V.
-36 V.
9 V.
-9 V.
Đáp án C.
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s theo hướng của véc tơ . Hỏi electron sẽ chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó giảm đến 0?
1,13 mm.
2,26 mm.
2,56 mm.
5,12 mm.
Đáp án C.
A = |q|.E.d = || =
ð d = = m.
Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.
J.
J.
J.
J.
Đáp án C.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q < 0.
A = 0.
Đáp án D.
Điểm đầu và điểm cuối trùng nhau nên công A = 0.
Cường độ điện trường của điện tích điểm q tại điểm A là 16 V/m, tại điểm B là 4 V/m, EA và EB nằm trên đường thẳng qua A và B. Xác định cường độ điện trường EC tại trung điểm C của đoạn AB.
64 V/m.
24 V/m.
7,1 V/m.
1,8 V/m.
Đáp án C.
= 4 OB = 2.OA
OI = 1,5.OA ;
EI = = 7,1 (V/m).
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó là N. Độ lớn của điện tích đó là
C.
C.
C.
C.
Đáp án C.
F = |q|.E ð |q| = = (C).
Có hai điện tích và , đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm cách điện tích 5 cm và cách điện tích 15 cm là
20000 V/m.
18000 V/m.
16000 V/m.
14000 V/m.
Đáp án C.
= = 18000 V/m;
= = 2000 V/m;
16000 V/m.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 µF – 200 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tụ điện tích được điện tích là
C.
C.
C.
C.
Đáp án D.
q = C.U = = C.
Tụ điện có điện dung có điện tích C. Tụ điện có điện dung có điện tích C. So sánh điện dung của hai tụ điện ta thấy
.
.
.
Chưa đủ điều kiện để so sánh.
Đáp án D.
chưa có và nên chưa so sánh được.
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?
B và C âm, D dương.
B âm, C và D dương.
B và D âm, C dương.
B và D dương, C âm.
Đáp án C.
A nhiễm điện dương hút B nên B nhiễm điện âm, đẩy C nên C nhiễm điện dương, hút D nên D nhiễm điện âm.
Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì
Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho A tiếp xúc với C và tách ra.
Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho C tiếp xúc B.
Cho A, B, C tiếp xúc nhau cùng một lúc, rồi tách ra.
Nối B với C bằng dây dẫn rồi đặt gần A, sau đó cắt dây nối.
Đáp án D.
Nối B với C rồi đặt gần A, do hưởng ứng B ở gần A nhiễm điện âm, C xa A nhiễm điện dương, cắt dây dẫn thì B và C nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn.
Tính lực tương tác điện giữa electron và prôtôn khi chúng cách nhau cm.
F = N.
F = N.
F = N.
F = N.
Đáp án C.
F = k = N.
Hai điện tích điểm và , đặt trong dầu () cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Đáp án A.
Hai điện tích trái dấu nên hút nhau;
F = k = 45 (N).
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Đáp án C.
F = k .
Hai quả cầu nhỏ có điện tích C và C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Đáp án D.
r = = (m).
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng là một vật trung hòa điện.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.
Đáp án D.
Vật nhiễm điện do tiếp xúc thì hoặc là thiếu electron hoặc là thừa electron chứ không thể là vật trung hoà về điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Electron là hạt mang điện tích âm C.
Electron là hạt có khối lượng kg.
Nguyên tử có thể mất đi hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
Electron không thể chuyển từ vật này sang vật khác.
Đáp án D.
Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác.
Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Thay đổi các điện tích thì lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi. Hỏi các yếu tố trên thay đổi như thế nào?
đổi dấu và .
tăng gấp đôi , giảm 2 lần .
đổi dấu , không thay đổi .
tăng giảm sao cho không đổi.
Đáp án C.
Đổi dấu một trong hai điện tích thì lực tương tác đổi chiều.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng cách nhau 3 cm chúng đẩy nhau bởi lực . Độ lớn các điện tích là
52 nC.
4,02 nC.
1,6 nC.
2,56 pC.
Đáp án B.
|q| = =
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó là
± 2 μC.
± 3 μC.
± 4 μC.
± 5 μC.
Đáp án C.
q = = ± (C).
Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là
ε = 1,51.
ε = 2,01.
ε = 3,41.
ε = 2,25.
Đáp án D.
= 1
Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau bằng lực tương tác là bao nhiêu?
Hút nhau F = 23 mN.
Hút nhau F = 13 mN.
Đẩy nhau F = 13 mN.
Đẩy nhau F = 23 mN.
Đáp án A.
Hai quả cầu tích điện trái dấu nên hút nhau; các điện tích có cùng độ lớn
q = = (C); F = = (N).
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là N?
1,6 cm.
6,0 cm.
1,6 cm.
2,56 cm.
Đáp án C.
Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng 2 cm đẩy nhau một lực 135 N. Tổng điện tích của hai vật bằng C. Tính điện tích của mỗi vật:
Đáp án D.
Hai điện tích đẩy nhau nên cùng dấu, tổng của chúng có giá trị dương nên chúng đều là điện tích dương; giải bằng chức năng SOLVE ta có (C) hoặc ngược lại.
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.
12,5 N.
14,4 N.
16,2 N.
18,3 N.
Đáp án B
C;
F = =14,4 (N).
Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.
4,1 N.
5,2 N.
3,6 N.
1,7 N.
Đáp án C.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Đáp án D.
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là và , cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là
.
.
.
Đáp án A.
.
Tính chất nào sau đây của các đường sức điện là sai?
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức.
Các đường sức điện có thể xuất phát từ các điện tích âm.
Các đường sức điện không cắt nhau.
Các đường sức điện có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
Đáp án B
Các đường sức có thể xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 160 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng N. Độ lớn của điện tích đó là
q = C.
q = C.
q = C.
q = C.
Đáp án C.
Điện tích điểm q = –3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E =12000 V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F=0,36 N.
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F=0,48 N.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F=0,36N.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F=0,036N.
Đáp án D.
q < nên ngược chiều với ( hướng thẳng đứng lên trên);
F = |q|E = = (N)
Một điện tích điểm gây ra cường độ điện trường tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB là bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức.
30 V/m.
25 V/m.
16 V/m.
12 V/m.
Đáp án C.
= 4 (I là trung điểm của AB)
.
Hai điện tích điểm đặt tai hai điểm A, B cách nhau 10 cm. Xác định véctơ cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại trung điểm của đoạn thẳng AB.
18000 V/m.
45000 V/m.
36000 V/m.
12500 V/m.
Đáp án C.
= 18000 (V/m); = 36000 V/m.
Hai điện tích điểm đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm I nằm trong đoạn thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Có thể kết luận là
cùng dấu, || > ||.
trái dấu, || > ||.
cùng dấu, || < ||.
trái dấu, || < ||.
Đáp án C.
Hai điện tích cùng dấu thì vị trí có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 sẽ nằm trên đường thẳng và nằm trong đoạn thẳng nối hai điện tích và nằm gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn.
Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2 cm nhiễm điện trái dấu. Muốn làm cho điện tích C di chuyển từ tấm này sang tấm kia cần tốn một công J. Xác định cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại, biết điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm.
100 V/m.
200 V/m.
300 V/m.
400V/m.
Đáp án B.
A = |q|Ed ð E = = 200(V/m).
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là = 2 V. Một điện tích q = –1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là
–2,0 J.
2,0 J.
–0,5 J.
0,5 J.
Đáp án A.
A = q = -1.2 = - 2 (J).
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là = 2 V. Một điện tích q = –1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là
–2,0 J.
2,0 J.
–0,5 J.
0,5 J.
Đáp án A.
A = q = -1.2 = - 2 (J).
Một hạt bụi khối lượng kg mang điện tích q = C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2 cm và nhiễm điện trái dấu, bản dương ở phía dưới, bản âm ở phí trên. Lấy g = 10. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại là
25 V.
50 V.
75 V.
150 V.
Đáp án D.
mg = |q|E = |q|. ðU == 150V.
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Hỏi khi đến tấm tích điện dương thì electron có động năng bằng bao nhiêu?
J.
J.
J.
J.
Đáp án A.
J.
Một prôtôn và một một electron lần lượt được tăng tốc từ trạng thái đứng yên trong các điện trường đều có cường độ điện trường bằng nhau và đi được những quãng đường bằng nhau thì
cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc lớn hơn.
cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc nhỏ hơn.
prôtôn có động năng lớn hơn và có gia tốc nhỏ hơn.
prôtôn có động năng nhỏ hơn và có gia tốc lớn hơn.
Đáp án A.
Prôtôn và electron có độ lớn điện tích bằng nhau nên khi đi được quãng đường bằng nhau thì chúng có cùng động năng (theo định lý động năng); khối lượng của prôtôn lớn hơn của electron nên prôtôn có vận tốc nhỏ hơn do đó prôtôn có gia tốc nhỏ hơn.
Một tụ điện điện dung 5 μF được tích điện đến điện tích bằng 86 μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ
17,2 V.
27,2 V.
37,2 V.
47,2 V.
Đáp án A.
C = ð U = = 17,2 (V).
Một tụ điện điện dung 24 nF tích điện đến hiệu điện thế 450 V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản âm của tụ điện
575.1011.
675.1011.
775.1011.
875.1011.
Đáp án B.
C = ð q = CU = = ;
N = = 675.1011.
Một tụ điện có điện dung 500 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220 V. Tính điện tích của tụ điện
1,10 μC.
11,0 μC.
110 μC.
0,11 μC.
Đáp án C.
C = ð q = CU = (C).
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp bốn.
giảm một nửa.
Đáp án B.
q’ = C.U’ = C.2U = 2q.
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
Giảm một nửa.
giảm đi 4 lần.
Điện tích trên tụ khi ngắt khỏi nguồn sẽ không thay đổi.
Đáp án A.
Tụ điện điện dung 12 pF mắc vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 4 V. Tăng hiệu điện thế này lên bằng 12 V thì điện dung của tụ điện này sẽ có giá trị
36 pF
4 pF.
12 pF.
không xác định.
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ.
Đáp án C.
Một tụ điện có hiệu điện thế giới hạn 380 V. Khi đặt vào hai bản của tụ điện này hiệu điện thế 110 V thì tụ điện tích được điện tích 55 mC. Khi đặt vào hai bản của tụ điện này hiệu điện thế 220 V thì tụ điện tích được điện tích
1,1 μC.
11 μC.
110 μC.
1100 μC.
Đáp án C.
.
Một tụ điện có hiệu điện thế giới hạn 380 V. Khi đặt vào hai bản của tụ điện này hiệu điện thế 110 V thì tụ điện tích được điện tích 55 mC. Phải đặt vào hai bản của tụ điện này hiệu điện thế bằng bao nhiêu để tụ điện tích được điện tích 120 μC.
240 V.
220 V.
440 V.
55 V.
Đáp án A.
Một tụ điện là tụ xoay dùng trong máy thu vô tuyến, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay của bản linh động. Khi góc xoay thì tụ điện có điện dung là 5 mF, khi góc xoay thì tụ điện có điện dung là 14 mF. Khi góc xoay thì tụ điện có điện dung là
= 4,5 μF.
= 5,5 μF.
= 6,5 μF.
= 7,5 μF.
Đáp án C.
Ta có: C = a ð = 5 = a + (1);
= 14 = a + (2);
Từ (1) và (2) ta suy ra a = ; = 2 mF
Do đó = . + 2 = 6,5 (mF).








