
50 câu hỏi
Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Đáp án D.
Bằng hình vẽ ta thấy: Để hệ cân bằng thì A và C bi loại; và 3 điện tích phải nằm trên một đường thẳng và không cùng dấu.
36 V.
-36 V.
9 V.
-9 V.
Đáp án C.
1,13 mm.
2,26 mm.
2,56 mm.
5,12 mm.
Đáp án C.
A = |q|.E.d = || =
ð d = = m.
J.
J.
J.
J.
Đáp án C.
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q < 0.
A = 0.
Đáp án D.
Điểm đầu và điểm cuối trùng nhau nên công A = 0.
64 V/m.
24 V/m.
7,1 V/m.
1,8 V/m.
Đáp án C.
= 4 OB = 2.OA
OI = 1,5.OA ;
EI = = 7,1 (V/m).
C.
C.
C.
C.
Đáp án C.
F = |q|.E ð |q| = = (C).
20000 V/m.
18000 V/m.
16000 V/m.
14000 V/m.
Đáp án C.
= = 18000 V/m;
= = 2000 V/m;
16000 V/m.
C.
C.
C.
C.
Đáp án D.
q = C.U = = C.
.
.
.
Chưa đủ điều kiện để so sánh.
Đáp án D.
chưa có và nên chưa so sánh được.
B và C âm, D dương.
B âm, C và D dương.
B và D âm, C dương.
B và D dương, C âm.
Đáp án C.
A nhiễm điện dương hút B nên B nhiễm điện âm, đẩy C nên C nhiễm điện dương, hút D nên D nhiễm điện âm.
Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho A tiếp xúc với C và tách ra.
Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho C tiếp xúc B.
Cho A, B, C tiếp xúc nhau cùng một lúc, rồi tách ra.
Nối B với C bằng dây dẫn rồi đặt gần A, sau đó cắt dây nối.
Đáp án D.
Nối B với C rồi đặt gần A, do hưởng ứng B ở gần A nhiễm điện âm, C xa A nhiễm điện dương, cắt dây dẫn thì B và C nhiễm điện trái dấu, cùng độ lớn.
F = N.
F = N.
F = N.
F = N.
Đáp án C.
F = k = N.
lực hút với độ lớn F = 45 N.
lực đẩy với độ lớn F = 45 N.
lực hút với độ lớn F = 90 N.
lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Đáp án A.
Hai điện tích trái dấu nên hút nhau;
F = k = 45 (N).
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Đáp án C.
F = k .
0,6 cm.
0,6 m.
6,0 m.
6,0 cm.
Đáp án D.
r = = (m).
Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng là một vật trung hòa điện.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.
Đáp án D.
Vật nhiễm điện do tiếp xúc thì hoặc là thiếu electron hoặc là thừa electron chứ không thể là vật trung hoà về điện.
Electron là hạt mang điện tích âm C.
Electron là hạt có khối lượng kg.
Nguyên tử có thể mất đi hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
Electron không thể chuyển từ vật này sang vật khác.
Đáp án D.
Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác.
đổi dấu và .
tăng gấp đôi , giảm 2 lần .
đổi dấu , không thay đổi .
tăng giảm sao cho không đổi.
Đáp án C.
Đổi dấu một trong hai điện tích thì lực tương tác đổi chiều.
52 nC.
4,02 nC.
1,6 nC.
2,56 pC.
Đáp án B.
|q| = =
± 2 μC.
± 3 μC.
± 4 μC.
± 5 μC.
Đáp án C.
q = = ± (C).
ε = 1,51.
ε = 2,01.
ε = 3,41.
ε = 2,25.
Đáp án D.
= 1
Hút nhau F = 23 mN.
Hút nhau F = 13 mN.
Đẩy nhau F = 13 mN.
Đẩy nhau F = 23 mN.
Đáp án A.
Hai quả cầu tích điện trái dấu nên hút nhau; các điện tích có cùng độ lớn
q = = (C); F = = (N).
1,6 cm.
6,0 cm.
1,6 cm.
2,56 cm.
Đáp án C.
Đáp án D.
Hai điện tích đẩy nhau nên cùng dấu, tổng của chúng có giá trị dương nên chúng đều là điện tích dương; giải bằng chức năng SOLVE ta có (C) hoặc ngược lại.
12,5 N.
14,4 N.
16,2 N.
18,3 N.
Đáp án B
C;
F = =14,4 (N).
4,1 N.
5,2 N.
3,6 N.
1,7 N.
Đáp án C.
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Đáp án D.
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
.
.
.
Đáp án A.
.
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức.
Các đường sức điện có thể xuất phát từ các điện tích âm.
Các đường sức điện không cắt nhau.
Các đường sức điện có mật độ cao hơn ở nơi có điện trường mạnh hơn.
Đáp án B
Các đường sức có thể xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
q = C.
q = C.
q = C.
q = C.
Đáp án C.
phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F=0,36 N.
phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F=0,48 N.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F=0,36N.
phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F=0,036N.
Đáp án D.
q < nên ngược chiều với ( hướng thẳng đứng lên trên);
F = |q|E = = (N)
30 V/m.
25 V/m.
16 V/m.
12 V/m.
Đáp án C.
= 4 (I là trung điểm của AB)
.
18000 V/m.
45000 V/m.
36000 V/m.
12500 V/m.
Đáp án C.
= 18000 (V/m); = 36000 V/m.
cùng dấu, || > ||.
trái dấu, || > ||.
cùng dấu, || < ||.
trái dấu, || < ||.
Đáp án C.
Hai điện tích cùng dấu thì vị trí có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 sẽ nằm trên đường thẳng và nằm trong đoạn thẳng nối hai điện tích và nằm gần điện tích có độ lớn nhỏ hơn.
100 V/m.
200 V/m.
300 V/m.
400V/m.
Đáp án B.
A = |q|Ed ð E = = 200(V/m).
–2,0 J.
2,0 J.
–0,5 J.
0,5 J.
Đáp án A.
A = q = -1.2 = - 2 (J).
–2,0 J.
2,0 J.
–0,5 J.
0,5 J.
Đáp án A.
A = q = -1.2 = - 2 (J).
25 V.
50 V.
75 V.
150 V.
Đáp án D.
mg = |q|E = |q|. ðU == 150V.
J.
J.
J.
J.
Đáp án A.
J.
cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc lớn hơn.
cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc nhỏ hơn.
prôtôn có động năng lớn hơn và có gia tốc nhỏ hơn.
prôtôn có động năng nhỏ hơn và có gia tốc lớn hơn.
Đáp án A.
Prôtôn và electron có độ lớn điện tích bằng nhau nên khi đi được quãng đường bằng nhau thì chúng có cùng động năng (theo định lý động năng); khối lượng của prôtôn lớn hơn của electron nên prôtôn có vận tốc nhỏ hơn do đó prôtôn có gia tốc nhỏ hơn.
17,2 V.
27,2 V.
37,2 V.
47,2 V.
Đáp án A.
C = ð U = = 17,2 (V).
575.1011.
675.1011.
775.1011.
875.1011.
Đáp án B.
C = ð q = CU = = ;
N = = 675.1011.
1,10 μC.
11,0 μC.
110 μC.
0,11 μC.
Đáp án C.
C = ð q = CU = (C).
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp bốn.
giảm một nửa.
Đáp án B.
q’ = C.U’ = C.2U = 2q.
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
Giảm một nửa.
giảm đi 4 lần.
Điện tích trên tụ khi ngắt khỏi nguồn sẽ không thay đổi.
Đáp án A.
36 pF
4 pF.
12 pF.
không xác định.
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ.
Đáp án C.
1,1 μC.
11 μC.
110 μC.
1100 μC.
Đáp án C.
.
240 V.
220 V.
440 V.
55 V.
Đáp án A.
= 4,5 μF.
= 5,5 μF.
= 6,5 μF.
= 7,5 μF.
Đáp án C.
Ta có: C = a ð = 5 = a + (1);
= 14 = a + (2);
Từ (1) và (2) ta suy ra a = ; = 2 mF
Do đó = . + 2 = 6,5 (mF).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















