Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 3)
25 câu hỏi
Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 (cm) phải đeo kính số 2. Khoảng thấy rõ nhắn nhất của người đó là
25 (cm).
50 (cm).
1 (m).
2 (m)
Chọn B
Hướng dẫn: Người cận thị khi về già mắc tật lão hoá, khi nhìn gần phải đeo kính hội tụ. Kính số 2 tức la độ tụ D = 2 (điôp), vật cách kinh 25 (cm), cho ảnh ảo nằm ở điểm
Áp dụng công thức thấu kính với f = 50 (cm), d = 25 (cm) ta suy ra d’ = - 50 (cm) mà = - d’ = 50 (cm).
Một người cận thị đeo kinh có độ tụ – 1,5 (đp) thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là:
50 (cm).
67 (cm).
150 (cm).
300 (cm)
Chọn B
Hướng dẫn: Để sửa tật cận thị như mắt bình thường cần đeo kính có tiêu cự f = - suy ra = 67 (cm).
Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 (cm). Khi đeo kính có độ tụ + 1 (đp), người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt
40,0 (cm).
33,3 (cm).
27,5 (cm).
26,7 (cm)
Chọn B
Hướng dẫn: Khi vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo nằm tại CC.
Áp dụng công thức thấu kính với f = 100 (cm), d’ = -50 (cm) ta tính được d = 33,3 (cm).
Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 (cm) cần đeo kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là:
D = - 2,5 (đp).
D = 5,0 (đp).
D = -5,0 (đp).
D = 1,5 (đp)
Chọn D
Hướng dẫn: Khi vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo nằm tại
Áp dụng công thức thấu kính
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 (cm) đến 50 (cm). Khi đeo kính chữa tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt
15,0 (cm).
16,7 (cm).
17,5 (cm).
22,5 (cm).
Chọn B
Hướng dẫn:
- Tiêu cự của kính cần đeo là f = - = -50 (cm).
- Khi đeo kính, vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo nằm tại . Áp dụng công thức thấu kính với f = - 50 (cm), d’ = -12,5 (cm) ta tính được d = 16,7 (cm)
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 (cm) đến 50 (cm). Khi đeo kính có độ tụ -1 (đp). Miền nhìn rõ khi đeo kính của người này là:
từ 13,3 (cm) đến 75 (cm).
từ 1,5 (cm) đến 125 (cm)
từ 14,3 (cm) đến 100 (cm).
từ 17 (cm) đến 2 (m).
Chọn C
Hướng dẫn: Khi đeo kính có độ tụ D = -1 (điôp), f = - 100 (cm).
- Vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo tại , áp dụng công thức thấu kính với f = - 100 (cm), d’ = -12,5 (cm) ta tính được d = 14,3 (cm).
- Vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo tại , áp dụng công thức thấu kính với f = - 100 (cm), d’ = -50 (cm) ta tính được d = 100 (cm).
Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 (cm) cần đeo kính (kính cách mắt 1 cm) có độ tụ là:
D = 1,4 (đp).
D = 1,5 (đp).
D = 1,6 (đp).
D = 1,7 (đp).
Chọn C
Hướng dẫn: Khi đeo kính cách mắt 1 (cm), vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo tại áp dụng công thức thấu kính với d’ = - 39 (cm) và d = 24 (cm), ta tính được f = 62,4 (cm). Độ tụ D = 1,6 (điôp)
Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước
nhỏ.
rất nhỏ.
lớn.
rất lớn.
Chọn A
Hướng dẫn: Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước nhỏ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính để ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chỉnh ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn của mắt để viêc quan sát đỡ bị mỏi mắt
Chọn A
Hướng dẫn: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh ảo của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Phát biểu nào sau đây về kính lúp là không đúng?
Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông để quan sát một vật nhỏ.
Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật lớn hơn vật.
Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.
Chọn B
Hướng dẫn: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh ảo của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Số bội giác của kính lúp là tỉ số trong đó
α là góc trông trực tiếp vật, là góc trông ảnh của vật qua kính.
α là góc trông ảnh của vật qua kính, là góc trông trực tiếp vật.
α là góc trông ảnh của vật qua kính, là góc trông trực tiếp vật khi vật tại cực cận.
α là góc trông ảnh của vật khi vật tại cực cận, là góc trông trực tiếp vật
Chọn C
Hướng dẫn: Số bội giác của kính lúp là tỉ số trong đó α là góc trông ảnh của vật qua kính, là góc trông trực tiếp vật khi vật tại cực cận.
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là:
= Đ/f
Chọn A
Hướng dẫn:
- Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là: = Đ/f.
- Công thức tính số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là: hoặc
- Công thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là:
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là:
f = 10 (m).
f = 10 (cm).
f = 2,5 (m).
f = 2,5 (cm).
Chọn D
Hướng dẫn: Trên vành kính lúp có ghi x10, tức là độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là = 10 với Đ = 25 (cm) suy ra tiêu cự của kính là f = Đ/G = 2,5 (cm).
Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 40 (cm), quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ + 10 (đp). Mắt đặt sát sau kính. Muốn nhìn rõ ảnh của vật qua kính ta phải đặt vật
trước kính và cách kính từ 8 (cm) đến 10 (cm).
trước kính và cách kính từ 5 (cm) đến 8 (cm).
trước kính và cách kính từ 5 (cm) đến 10 (cm).
trước kính và cách kính từ 10 (cm) đến 40 (cm).
Chọn B
Hướng dẫn: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ảnh của vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. Mắt sát sau kính:
- Vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo tại , áp dụng công thức thấu kính với f =10 (cm), d’ = - 10 (cm) ta tính được d = 5 (cm).
- Vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo tại , áp dụng công thức thấu kính với f =10 (cm), d’ = - 40 (cm) ta tính được d = 8 (cm).
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = + 20 (đp) trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là:
4 (lần).
5 (lần).
5,5 (lần).
6 (lần).
Chọn B
Hướng dẫn:
- Tiêu cự của kính lúp là f = 1/D = 0,05 (m) = 5 (cm)
- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là: = Đ/f.
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = + 20 (đp) trong trạng thái ngắm chừng ở cực cận. Độ bội giác của kính là:
4 (lần).
5 (lần).
5,5 (lần).
6 (lần).
Chọn D
Hướng dẫn:
- Tiêu cự của kính lúp là f = 1/D = 0,05 (m) = 5 (cm)
- Vật nằm tại (mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính với f =12,5 (cm), d’ = - 25 (cm) ta tính được d = 25/6 (cm).
- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận là: = -d’/d = 6
Một người có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm), quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D =+8 (đp) trong trạng thái ngắm chừng ở cực cận. Độ bội giác của kính là:
1,5 (lần).
1,8 (lần).
2,4 (lần).
3,2 (lần)
Chọn B
Hướng dẫn:
- Tiêu cự của kính lúp là f = 1/D = 0,125 (m) = 12,5 (cm)
- Vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính với f =12,5 (cm), d’ = - 10 (cm) ta tính được d = 50/9 (cm).
- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận là: = -d’/d = 1,8
Một người có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm), quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D =+8 (đp), mắt đặt tại tiêu điểm của kính. Độ bội giác của kính là:
0,8 (lần).
1,2 (lần).
1,5 (lần).
1,8 (lần).
Chọn A
Hướng dẫn: Khi mắt đặt tại tiêu điểm của kính thì độ bội giác là G = Đ/f = 0,8
Một người đặt mắt cách kính lúp có độ tụ D = 20 (đp) một khoảng l quan sát một vật nhỏ. Để độ bội giác của kính không phụ thuộc vào cách ngắm chừng, thì khoảng cách l phải bằng
5 (cm).
10 (cm).
15 (cm).
20 (cm).
Chọn A
Hướng dẫn: Muốn độ bội giác không phụ thuộc vào cách ngắm chừng thì mắt phải đặt tại tiêu điểm ảnh của kính (l= f)
Phát biểu nào sau đây về vật kính và thị kính của kính hiển vi là đúng?
Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn.
Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
Chọn B
Hướng dẫn: Kính hiển vi có cấu tạo gồm: Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
Phát biểu nào sau đây về cách ngắm chừng của kính hiển vi là đúng?
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Chọn C
Hướng dẫn: Cách ngằm chừng của kính hiển vi: Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và thị kính.
tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính.
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ thuận với tiêu cự của thị kính.
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính.
Chọn D
Hướng dẫn: Công thức tính độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
Điều chỉnh kính hiển vi khi ngắm chừng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính, đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất
Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Chọn A
Hướng dẫn: Cách ngằm chừng của kính hiển vi: Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.
Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 24 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính ( = 1cm) và thị kính (= 5cm). Khoảng cách = 20cm. Độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:
67,2 (lần).
70,0 (lần).
96,0 (lần).
100 (lần).
Chọn A
Hướng dẫn: Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là với
Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính (f = 1cm) và thị kính ( = 5cm). Khoảng cách = 20cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính. Độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở cực cận là:
75,0 (lần).
82,6 (lần).
86,2 (lần).
88,7 (lần).
Chọn A
Hướng dẫn:
- Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở cực cận bằng độ phóng đại :
- Khi mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính thì = - 20 (cm) vận dụng công thức thấu kính, từ đó ta tính được = 4 (cm), = 16 (cm) và = 16/15 (cm).
- Độ phóng đại = 75 (lần)








