Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 3)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 3)

A
Admin
Vật lýLớp 1142 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 (cm) phải đeo kính số 2. Khoảng thấy rõ nhắn nhất của người đó là

25 (cm).

50 (cm).

1 (m).

2 (m)

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Người cận thị khi về già mắc tật lão hoá, khi nhìn gần phải đeo kính hội tụ. Kính số 2 tức la độ tụ D = 2 (điôp), vật cách kinh 25 (cm), cho ảnh ảo nằm ở điểm CC.

Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  = 50 (cm), d = 25 (cm) ta suy ra d’ = - 50 (cm) mà OCC = - d’ = 50 (cm).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị đeo kinh có độ tụ – 1,5 (đp) thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Khoảng thấy rõ lớn nhất của người đó là:

50 (cm).

67 (cm).

150 (cm).

300 (cm)

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Để sửa tật cận thị như mắt bình thường cần đeo kính có tiêu cự f = - OCV suy ra OCV = 67 (cm).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 (cm). Khi đeo kính có độ tụ + 1 (đp), người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt

40,0 (cm).

33,3 (cm).

27,5 (cm).

26,7 (cm)

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Khi vật nằm tại CC (mới) qua kính cho ảnh ảo nằm tại CC.

Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  = 100 (cm), d’ = -50 (cm) ta tính được d = 33,3 (cm).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 (cm) cần đeo kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là:

D = - 2,5 (đp).

D = 5,0 (đp).

D = -5,0 (đp).

D = 1,5 (đp)

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Khi vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo nằm tại CC.

Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d'

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 (cm) đến 50 (cm). Khi đeo kính chữa tật của mắt, người này nhìn rõ được các vật đặt gần nhất cách mắt

15,0 (cm).

16,7 (cm).

17,5 (cm).

22,5 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của kính cần đeo là f = - OCV = -50 (cm).

- Khi đeo kính, vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo nằm tại CC. Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  = - 50 (cm), d’ = -12,5 (cm) ta tính được d = 16,7 (cm)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5 (cm) đến 50 (cm). Khi đeo kính có độ tụ -1 (đp). Miền nhìn rõ khi đeo kính của người này là:

từ 13,3 (cm) đến 75 (cm).

từ 1,5 (cm) đến 125 (cm)

từ 14,3 (cm) đến 100 (cm).

từ 17 (cm) đến 2 (m).

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Khi đeo kính có độ tụ D = -1 (điôp), f = - 100 (cm).

- Vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  = - 100 (cm), d’ = -12,5 (cm) ta tính được d = 14,3 (cm).

- Vật nằm tại CV(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CV, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  = - 100 (cm), d’ = -50 (cm) ta tính được d = 100 (cm).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 (cm) cần đeo kính (kính cách mắt 1 cm) có độ tụ là:

D = 1,4 (đp).

D = 1,5 (đp).

D = 1,6 (đp).

D = 1,7 (đp).

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Khi đeo kính cách mắt 1 (cm), vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với d’ = - 39 (cm) và d = 24 (cm), ta tính được f = 62,4 (cm). Độ tụ D = 1,6 (điôp)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước

nhỏ.

rất nhỏ.

lớn.

rất lớn.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Kính lúp dùng để quan sát các vật có kích thước nhỏ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật ngoài khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính để ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải điều chỉnh ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn của mắt để viêc quan sát đỡ bị mỏi mắt

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh ảo của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về kính lúp là không đúng?

Kính lúp là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông để quan sát một vật nhỏ.

Vật cần quan sát đặt trước kính lúp cho ảnh thật lớn hơn vật.

Kính lúp đơn giản là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

Kính lúp có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho ảnh ảo của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bội giác của kính lúp là tỉ số G=αα0 trong đó

α là góc trông trực tiếp vật, α0 là góc trông ảnh của vật qua kính.

α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trông trực tiếp vật.

α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trông trực tiếp vật khi vật tại cực cận.

α là góc trông ảnh của vật khi vật tại cực cận, α0 là góc trông trực tiếp vật

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Số bội giác của kính lúp là tỉ số G=αα0 trong đó α là góc trông ảnh của vật qua kính, α0 là góc trông trực tiếp vật khi vật tại cực cận.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là:

G= Đ/f

G=k1.G2

G=δ§f1f2

G=f1f2

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

- Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là: G = Đ/f.

- Công thức tính số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là: G=k1.G2 hoặc G=δ§f1f2

- Công thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là: G=f1f2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là:

f = 10 (m).

f = 10 (cm).

f = 2,5 (m).

f = 2,5 (cm).

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Trên vành kính lúp có ghi x10, tức là độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là G = 10 với Đ = 25 (cm) suy ra tiêu cự của kính là f = Đ/G = 2,5 (cm).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 40 (cm), quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ + 10 (đp). Mắt đặt sát sau kính. Muốn nhìn rõ ảnh của vật qua kính ta phải đặt vật

trước kính và cách kính từ 8 (cm) đến 10 (cm).

trước kính và cách kính từ 5 (cm) đến 8 (cm).

trước kính và cách kính từ 5 (cm) đến 10 (cm).

trước kính và cách kính từ 10 (cm) đến 40 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ảnh của vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. Mắt sát sau kính:

- Vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  =10 (cm), d’ = - 10 (cm) ta tính được d = 5 (cm).

- Vật nằm tại CV(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CV, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  =10 (cm), d’ = - 40 (cm) ta tính được d = 8 (cm).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = + 20 (đp) trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là:

4 (lần).

5 (lần).

5,5 (lần).

6 (lần).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của kính lúp là f = 1/D = 0,05 (m) = 5 (cm)

- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là: G = Đ/f.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = + 20 (đp) trong trạng thái ngắm chừng ở cực cận. Độ bội giác của kính là:

4 (lần).

5 (lần).

5,5 (lần).

6 (lần).

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của kính lúp là f = 1/D = 0,05 (m) = 5 (cm)

- Vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  =12,5 (cm), d’ = - 25 (cm) ta tính được d = 25/6 (cm).

- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận là: GC=kC = -d’/d = 6

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm), quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D =+8 (đp) trong trạng thái ngắm chừng ở cực cận. Độ bội giác của kính là:

1,5 (lần).

1,8 (lần).

2,4 (lần).

3,2 (lần)

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của kính lúp là f = 1/D = 0,125 (m) = 12,5 (cm)

- Vật nằm tại CC(mới) qua kính cho ảnh ảo tại CC, áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f  =12,5 (cm), d’ = - 10 (cm) ta tính được d = 50/9 (cm).

- Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận là: GC=kC = -d’/d = 1,8

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm), quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D =+8 (đp), mắt đặt tại tiêu điểm của kính. Độ bội giác của kính là:

0,8 (lần).

1,2 (lần).

1,5 (lần).

1,8 (lần).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Khi mắt đặt tại tiêu điểm của kính thì độ bội giác là G = Đ/f = 0,8

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đặt mắt cách kính lúp có độ tụ D = 20 (đp) một khoảng l quan sát một vật nhỏ. Để độ bội giác của kính không phụ thuộc vào cách ngắm chừng, thì khoảng cách l phải bằng

5 (cm).

10 (cm).

15 (cm).

20 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Muốn độ bội giác không phụ thuộc vào cách ngắm chừng thì mắt phải đặt tại tiêu điểm ảnh của kính (l= f)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về vật kính và thị kính của kính hiển vi là đúng?

Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính phân kì có tiêu cự rất ngắn.

Vật kính là thấu kính phân kì có tiêu cự dài, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Kính hiển vi có cấu tạo gồm: Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cách ngắm chừng của kính hiển vi là đúng?

Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Cách ngằm chừng của kính hiển vi: Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực

tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và thị kính.

tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính.

tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ thuận với tiêu cự của thị kính.

tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Công thức tính độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực G=δ§f1f2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chỉnh kính hiển vi khi ngắm chừng trong trường hợp nào sau đây là đúng?

Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính, đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất

Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Cách ngằm chừng của kính hiển vi: Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và vật kính sao cho ảnh qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 24 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính O1 (f1 = 1cm) và thị kính O2 (f2= 5cm). Khoảng cách O1O2 = 20cm. Độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là:

67,2 (lần).

70,0 (lần).

96,0 (lần).

100 (lần).

Xem đáp án

Chọn A
Hướng dẫn: Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là G=δ§f1f2 với δ=O1O2-f1+f2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính O1 (ff1 = 1cm) và thị kính O2 (f2 = 5cm). Khoảng cách O1O2 = 20cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính. Độ bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở cực cận là:

75,0 (lần).

82,6 (lần).

86,2 (lần).

88,7 (lần).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

- Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở cực cận bằng độ phóng đại : GC=kC

- Khi mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính thì d2' = - 20 (cm) vận dụng công thức thấu kính, từ đó ta tính được d2 = 4 (cm), d1' = 16 (cm) và d1 = 16/15 (cm).

- Độ phóng đại kC=k1.k2 = 75 (lần)