Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 2)
25 câu hỏi
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm).
thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm).
Chọn D
Hướng dẫn: Chùm sáng song song coi như xuất phát từ vô cực, ta có thể coi d = ∞. Chùm ló coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính, cách thấu kính 25 (cm) suy ra d’ = -25 (cm). Áp dụng công thức thấu kính ta tính được f = - 25 (cm). Vậy thấu kính là thấu kính phân kì có tiêu cự f = -25 (cm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì (tiêu cự f=-25 cm), cách thấu kính 25cm. ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao gấp hai lần vật.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật.
Chọn B
Hướng dẫn:
- Áp dụng công thức thấu kính với f = - 25 (cm), d = 25 (cm) ta tính được d’ = - 12,5 (cm)
- Áp dụng công thức với = 0,5
Vậy ảnh là ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.
Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
8 (cm).
16 (cm).
64 (cm).
72 (cm).
Chọn C
Hướng dẫn:
Giải hệ phương trình:
Ta được d’ = 64 (cm)
Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f =15 (cm) cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:
4 (cm).
6 (cm).
12 (cm).
18 (cm)
Chọn D
Hướng dẫn:
Giải hệ phương trình:
Với d > 0 và d’ >0 ta thu được d = 18 (cm), d’ = 90 (cm).
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 (cm), qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:
f = 15 (cm).
f = 30 (cm).
f = -15 (cm).
f = -30 (cm).
Chọn A
Hướng dẫn:
- Vật AB là vật sáng nên d > 0, ảnh A’B’ là ảnh thật nên d’ > 0 suy ra d’ = 3d = 60 (cm)
- Áp dụng công thức thấu kính với d = 20 (cm), d’ = 60 (cm) ta tính được f = 15 (cm).
Một thấu kính mỏng, hai mặt lồi giống nhau, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của kính là D = + 10 (đp). Bán kính mỗi mặt cầu lồi của thấu kính là:
R = 0,02 (m).
R = 0,05 (m).
R = 0,10 (m).
R = 0,20 (m)
Chọn C
Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính độ tụ của thấu kính có hai mặt cầu giống nhau:
Hai ngọn đèn và đặt cách nhau 16 (cm) trên trục chính của thấu kính có tiêu cự là f = 6 (cm). ảnh tạo bởi thấu kính của và trùng nhau tại S’. Khoảng cách từ S’ tới thấu kính là:
12 (cm).
6,4 (cm).
5,6 (cm).
4,8 (cm).
Chọn A
Hướng dẫn: Giải hệ phương trình:
Ta được = 12 (cm) hoặc = 4 (cm) tức là một trong hai ngọn đèn này cách thấu kính 4 (cm) thì ngọn đèn kia cách thấu kính 12 (cm). Từ đó tính = 12 (cm), ảnh S’ của hai ngọn đèn nằm cách thấu kính 12 (cm).
Cho hai thấu kính hội tụ có tiêu cự lần lượt là 20 (cm) và 25 (cm), đặt đồng trục và cách nhau một khoảng a = 80 (cm). Vật sáng AB đặt trước một đoạn 30 (cm), vuông góc với trục chính của hai thấu kính. Ảnh A”B” của AB qua quang hệ là:
ảnh thật, nằm sau cách một đoạn 60 (cm)
ảnh ảo, nằm trước cách một đoạn 20 (cm).
ảnh thật, nằm sau cách một đoạn 100 (cm).
ảnh ảo, nằm trước cách một đoạn 100 (cm).
Chọn D
Hướng dẫn:
Sơ đồ tạo ảnh của vật AB qua hệ hai thấu kính là:
- Áp dụng công thức thấu kính ta có d1’ = 60 (cm).
- Khoảng cách giữa hai thấu kính là a = suy ra d2 = 20 (cm).
- Áp dụng công thức thấu kính ta có d2’ = 100 (cm)
Hệ quang học đồng trục gồm thấu kính hội tụ và thấu kính hội tụ được ghép sát với nhau. Vật sáng AB đặt trước quang hệ và cách quang hệ một khoảng 25 (cm). Ảnh A”B” của AB qua quang hệ là:
ảnh ảo, nằm trước cách một khoảng 20 (cm).
ảnh ảo, nằm trước cách một khoảng 100 (cm)
ảnh thật, nằm sau cách một khoảng 100 (cm).
ảnh thật, nằm sau cách một khoảng 20 (cm).
Chọn D
Hướng dẫn:
- Hệ quang học ghép sát ta có thể thay thế bằng một dụng cụ quang học tương đương có độ tụ được tính theo công thức: D = ↔
- Áp dụng công thức thấu kính
Cho thấu kính ( = 4 đp) đặt đồng trục với thấu kính ( = -5 đp), khoảng cách = 70 (cm). Điểm sáng S trên quang trục chính của hệ, trước và cách một khoảng 50 (cm). Ảnh S” của S qua quang hệ là:
ảnh ảo, nằm trước cách một khoảng 10 (cm).
ảnh ảo, nằm trước cách một khoảng 20 (cm).
ảnh thật, nằm sau cách một khoảng 50 (cm).
ảnh thật, nằm trước cách một khoảng 20 (cm).
Chọn A
Hướng dẫn:
Sơ đồ tạo ảnh của vật AB qua hệ hai thấu kính là:
- Áp dụng công thức thấu kính
- Khoảng cách giữa hai thấu kính là a =
- Áp dụng công thức thấu kính
Cho thấu kính ( = 4 đp) đặt đồng trục với thấu kính ( = -5 đp), chiếu tới quang hệ một chùm sáng song song và song song với trục chính của quang hệ. Để chùm ló ra khỏi quang hệ là chùm song song thì khoảng cách giữa hai thấu kính là:
L = 25 (cm).
L = 20 (cm).
L = 10 (cm).
L = 5 (cm)
Chọn D
Hướng dẫn: Hệ quang học thoả mãn điều kiện; chùm tới là chùm song song cho chùm ló là chùm song song, hệ đó gọi là hệ vô tiêu. Khi đó khoảng cách giữa hai thấu kính là
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.
Chọn C
Hướng dẫn: Do sự điều tiết của mắt: Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống, và độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên và độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống đến một giá trị xác định sau đó không giảm nữa
Chọn B
Hướng dẫn: Do sự điều tiết của mắt: Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống, và độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên và độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực viễn
Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực cận
Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm A, B.
Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB chỉ cần vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Chọn D
Hướng dẫn: Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB là vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt và góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân li.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị.
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị.
Chọn D
Hướng dẫn: Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt bình thường (có thể nói là mắt rất tốt).
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Về phương diện quang hình học, có thể coi mắt tương đương với một thấu kính hội tụ.
Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ.
Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh và võng mạc tương đương với một thấu kính hội tụ.
Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, võng mạc và điểm vàng tương đương với một thấu kính hội tụ.
Chọn B
Hướng dẫn: Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thuỷ tinh thể, khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Chọn A
Hướng dẫn:
Theo định nghĩa về sự điều tiết của mắt: Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa.
Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Chọn D
Hướng dẫn: Mắt bị lão hoá chỉ giống mắt cận và mắt viễn về phương diện mắc tật. Mắt cận nhìn được rất gần, mắt viễn nhìn được rất xa, điều này không giống mắt lão.
Cách sửa các tật nào sau đây là không đúng?
Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp.
Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì.
Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Chọn C
Hướng dẫn: Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì để nhìn xa, nửa dưới là kính hội tụ để nhìn gần.
Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục tật cận thị của mắt là đúng?
Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa.
Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm.
Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên ở điểm cực cận của mắt.
Một mắt cận khi đeo kính chữa tật sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ 25 (cm) đến vô cực.
Chọn B
Hướng dẫn: Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm
Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần
Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Chọn A
Hướng dẫn: Mắt cận nhìn rõ được các vật ở gần mà không nhìn rõ được các vật ở xa nên cần đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?
Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Chọn D
Hướng dẫn: Mắt viễn nhìn rõ được các vật ở xa mà không nhìn rõ được các vật ở gần nên cần đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần (khi đọc sách)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết.
Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng phải điều tiết tối đa
Mắt cận thị khi không điều tiết sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực.
Mắt viễn thị khi quan sát các vật ở vô cực không điều phải điều tiết.
Chọn A
Hướng dẫn: Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết.
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính phân kì và mắt không điều tiết
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi không điều tiết
Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính lão.
Chọn B
Hướng dẫn: Mắt lão khi nhìn các vật ở xa giống như mắt cận, muốn nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết thì phải đeo kính phân kì giống như sửa tật cận thị
Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:
0,5 (m).
1,0 (m).
1,5 (m).
2,0 (m).
Chọn D
Hướng dẫn: Người đó đeo kính cận số 0,5 có nghĩa là độ tụ của kính là D = - 0,5 (điôp), tiêu cự của kính là f = = - 2 (m), suy ra = - f = 2 (m). Người đó chỉ có thể xem được Tivi xa nhất cách mắt 2 (m).








