Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 2)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1142 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).

thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm).

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm).

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Chùm sáng song song coi như xuất phát từ vô cực, ta có thể coi d = ∞. Chùm ló coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính, cách thấu kính 25 (cm) suy ra d’ = -25 (cm). Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' ta tính được f = - 25 (cm). Vậy thấu kính là thấu kính phân kì có tiêu cự f = -25 (cm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì (tiêu cự f=-25 cm), cách thấu kính 25cm. ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật.

ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao gấp hai lần vật.

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn:

- Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với f = - 25 (cm), d = 25 (cm) ta tính được d’ = - 12,5 (cm)

- Áp dụng công thức A'B'AB=k với k=d'd = 0,5

Vậy ảnh là ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB = 2 (cm) nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

8 (cm).

16 (cm).

64 (cm).

72 (cm).

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn:

Giải hệ phương trình: k=A'B'ABk=d'd

Ta được d’ = 64 (cm)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f =15 (cm) cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:

4 (cm).

6 (cm).

12 (cm).

18 (cm)

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn:

Giải hệ phương trình: 1f=1d+1d'k=A'B'ABk=d'd

Với d > 0 và d’ >0 ta thu được d = 18 (cm), d’ = 90 (cm).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 (cm), qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:

f = 15 (cm).

f = 30 (cm).

f = -15 (cm).

f = -30 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

- Vật AB là vật sáng nên d > 0, ảnh A’B’ là ảnh thật nên d’ > 0 suy ra d’ = 3d = 60 (cm)

- Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d'với d = 20 (cm), d’ = 60 (cm) ta tính được f = 15 (cm).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng, hai mặt lồi giống nhau, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của kính là D = + 10 (đp). Bán kính mỗi mặt cầu lồi của thấu kính là:

R = 0,02 (m).

R = 0,05 (m).

R = 0,10 (m).

R = 0,20 (m)

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính độ tụ của thấu kính có hai mặt cầu giống nhau:

D=1f=(n1)2R

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai ngọn đèn S1S2 đặt cách nhau 16 (cm) trên trục chính của thấu kính có tiêu cự là f = 6 (cm). ảnh tạo bởi thấu kính của S1S2 trùng nhau tại S’. Khoảng cách từ S’ tới thấu kính là:

12 (cm).

6,4 (cm).

5,6 (cm).

4,8 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Giải hệ phương trình:

1f=1d1+1d1'1f=1d2+1d2'd1+d2=16(cm)d1'=d2'

Ta được d1= 12 (cm) hoặc d1 = 4 (cm) tức là một trong hai ngọn đèn này cách thấu kính 4 (cm) thì ngọn đèn kia cách thấu kính 12 (cm). Từ đó tính d1' = 12 (cm), ảnh S’ của hai ngọn đèn nằm cách thấu kính 12 (cm).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai thấu kính hội tụ L1, L2 có tiêu cự lần lượt là 20 (cm) và 25 (cm), đặt đồng trục và cách nhau một khoảng a = 80 (cm). Vật sáng AB đặt trước L1 một đoạn 30 (cm), vuông góc với trục chính của hai thấu kính. Ảnh A”B” của AB qua quang hệ là:

ảnh thật, nằm sau L1 cách L1 một đoạn 60 (cm)

ảnh ảo, nằm trước L2 cách L2 một đoạn 20 (cm).

ảnh thật, nằm sau L2 cách L2 một đoạn 100 (cm).

ảnh ảo, nằm trước L2 cách L2 một đoạn 100 (cm).

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn:

Sơ đồ tạo ảnh của vật AB qua hệ hai thấu kính là:
ABd1L1A'B'd1'd2L2A"B"d2'

- Áp dụng công thức thấu kính 1f1=1d1+1d1' ta có d1’ = 60 (cm).ABL1A'B'L2A"B"

- Khoảng cách giữa hai thấu kính là a =d1'+d2 suy ra d2 = 20 (cm).

- Áp dụng công thức thấu kính 1f2=1d2+1d2' ta có d2’ = 100 (cm)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quang học đồng trục gồm thấu kính hội tụ O1f1=20cm và thấu kính hội tụ O2f2=25cm được ghép sát với nhau. Vật sáng AB đặt trước quang hệ và cách quang hệ một khoảng 25 (cm). Ảnh A”B” của AB qua quang hệ là:

ảnh ảo, nằm trước O2 cách O2 một khoảng 20 (cm).

ảnh ảo, nằm trước O2 cách O2 một khoảng 100 (cm)

ảnh thật, nằm sau O1 cách O1 một khoảng 100 (cm).

ảnh thật, nằm sau O2 cách O2 một khoảng 20 (cm).

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn:

- Hệ quang học ghép sát ta có thể thay thế bằng một dụng cụ quang học tương đương có độ tụ được tính theo công thức: D = D1+D21f=1f1+1f2

- Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d'

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thấu kính O1 (D1 = 4 đp) đặt đồng trục với thấu kính O2 (D2 = -5 đp), khoảng cách O1O2 = 70 (cm). Điểm sáng S trên quang trục chính của hệ, trước O1 và cách O1 một khoảng 50 (cm). Ảnh S” của S qua quang hệ là:

ảnh ảo, nằm trước O2 cách O2 một khoảng 10 (cm).

ảnh ảo, nằm trước O2 cách O2 một khoảng 20 (cm).

ảnh thật, nằm sau O1 cách O1 một khoảng 50 (cm).

ảnh thật, nằm trước O2 cách O2 một khoảng 20 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

Sơ đồ tạo ảnh của vật AB qua hệ hai thấu kính là:
ABd1L1A'B'd1'd2L2A"B"d2'

- Áp dụng công thức thấu kính 1f1=1d1+1d1' 

- Khoảng cách giữa hai thấu kính là a = d1'+d2

- Áp dụng công thức thấu kính 1f2=1d2+1d2' 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thấu kính O1 (D1 = 4 đp) đặt đồng trục với thấu kính O2(D2 = -5 đp), chiếu tới quang hệ một chùm sáng song song và song song với trục chính của quang hệ. Để chùm ló ra khỏi quang hệ là chùm song song thì khoảng cách giữa hai thấu kính  là:

L = 25 (cm).

L = 20 (cm).

L = 10 (cm).

L = 5 (cm)

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Hệ quang học thoả mãn điều kiện; chùm tới là chùm song song cho chùm ló là chùm song song, hệ đó gọi là hệ vô tiêu. Khi đó khoảng cách giữa hai thấu kính là L=f1+f2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên.

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.

Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Do sự điều tiết của mắt: Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống, và độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên và độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.

Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.

Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.

Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống đến một giá trị xác định sau đó không giảm nữa

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Do sự điều tiết của mắt: Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống, và độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc. Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên và độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực viễn CV.

Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực cận CC.

Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất αmin khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm A, B.

Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB chỉ cần vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB là vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt và góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân li.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng?

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường.

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị.

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt bình thường (có thể nói là mắt rất tốt).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Về phương diện quang hình học, có thể coi mắt tương đương với một thấu kính hội tụ.

Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ.

Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh và võng mạc tương đương với một thấu kính hội tụ.

Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, võng mạc và điểm vàng tương đương với một thấu kính hội tụ.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thuỷ tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thuỷ tinh thể, khoảng cách giữa thuỷ tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

Theo định nghĩa về sự điều tiết của mắt: Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thuỷ tinh thể để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về các tật của mắt là không đúng?

Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần

Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa

Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần mà cũng không nhìn rõ được các vật ở xa.

Mắt lão hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Mắt bị lão hoá chỉ giống mắt cận và mắt viễn về phương diện mắc tật. Mắt cận nhìn được rất gần, mắt viễn nhìn được rất xa, điều này không giống mắt lão.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách sửa các tật nào sau đây là không đúng?

Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp.

Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp.

Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ, nửa dưới là kính phân kì.

Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì, nửa dưới là kính hội tụ.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân kì để nhìn xa, nửa dưới là kính hội tụ để nhìn gần.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục tật cận thị của mắt là đúng?

Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa.

Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm.

Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

Một mắt cận khi đeo kính chữa tật sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ 25 (cm) đến vô cực.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm tới viễn điểm f=-OCV

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?

Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực

Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần

Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Mắt cận nhìn rõ được các vật ở gần mà không nhìn rõ được các vật ở xa nên cần đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mắt viễn là đúng?

Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực

Mắt viễn đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.

Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Mắt viễn nhìn rõ được các vật ở xa mà không nhìn rõ được các vật ở gần nên cần đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần (khi đọc sách)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết.

Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng phải điều tiết tối đa

Mắt cận thị khi không điều tiết sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực.

Mắt viễn thị khi quan sát các vật ở vô cực không điều phải điều tiết.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Mắt không có tật khi quan sát các vật ở vô cùng không phải điều tiết.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính hội tụ và mắt không điều tiết.

Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính phân kì và mắt không điều tiết

Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi không điều tiết

Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa vô cùng khi đeo kính lão.

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Mắt lão khi nhìn các vật ở xa giống như mắt cận, muốn nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết thì phải đeo kính phân kì giống như sửa tật cận thị

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:

0,5 (m).

1,0 (m).

1,5 (m).

2,0 (m).

Xem đáp án

Chọn D
Hướng dẫn: Người đó đeo kính cận số 0,5 có nghĩa là độ tụ của kính là D = - 0,5 (điôp), tiêu cự của kính là f = 1D = - 2 (m), suy ra OCV = - f = 2 (m). Người đó chỉ có thể xem được Tivi xa nhất cách mắt 2 (m).