Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 1)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học (Phần 1)

A
Admin
Vật lýLớp 1158 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi

góc chiết quang A có giá trị bất kỳ.

góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

góc chiết quang A là góc vuông

góc chiết quang A lớn hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

Xem đáp án

Chọn B

Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

Điều kiện để có tia ló :

A2ighii0sini0=nsin(Aτ)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ có giá trị bé nhất.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc tới i có giá trị bé nhất.

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ bằng góc tới i

Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i’ bằng hai lần góc tới i.

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu: r’ = r = A/2; i’ = i = (Dm + A)/2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính. Tăng dần góc tới i từ giá trị nhỏ nhất thì

góc lệch D tăng theo i.

góc lệch D giảm dần.

góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần

góc lệch D giảm tới một giá trị rồi tăng dần.

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính. Tăng dần góc tới i từ giá trị nhỏ nhất thì góc lệch D giảm tới một giá trị rồi tăng dần. Vì góc lệch có giá trịi cực tiểu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong không khí:

Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i.

Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’.

Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai

Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính.

Xem đáp án

Chọn C

Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tia sáng đơn sắc đi qua lăng kính có góc chiết quang A=600 và thu được góc lệch cực tiểu Dm=600. Chiết suất của lăng kính là

n = 0,7

n = 1,41

n = 0,87

n = 1,5

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính góc lệch cực tiểu sinDm+A2=nsinA2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tới vuông góc với mặt bên của lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n=1,5 góc chiết quang A. Tia ló hợp với tia tới một góc lệch D=300. Góc chiết quang của lăng kính là

A=410

A=38016'

A=660

A=240

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Tia tới vuông góc với mặt bên nên ta có i = 0, r = 0, suy ra r’ = A, i’ = D+ A áp dụng công thức sini’ = nsinr’↔ sin(D + A) = nsinA với D=300. n = 1,5 ta giải ra được A=38016'

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất n=2 và góc chiết quang A=300. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là:

D=50

D=130

D=150

D=220

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Tia tới vuông góc với mặt bên nên ta có i = 0, r = 0, suy ra r' = A, i' = D+ A áp dụng công thức sini' = nsinr', với n =2, r’ =A = 300 ta tính được i' = 450 suy ra D = i' – A = 150.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n = 1,5, tiết diện là một tam giác đều, được đặt trong không khí. Chiếu tia sáng SI tới mặt bên của lăng kính với góc tới i=300. Góc lệch của tia sáng khi đi qua lăng kính là:

D=2808'

D=31052'

D=37023'

D=52023'

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Áp dụng công thức lăng kính: sini=nsinrsini'=nsinr'A=r+r'D=i+i'A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính có góc chiết quang A=600, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm=420. Góc tới có giá trị bằng

i = 510

i = 300

i = 210

i = 180

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Khi góc lệch cực tiểu ta có i = i’ nên 2.i = Dm + A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính có góc chiết quang A=600, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm=420. Chiết suất của lăng kính là:

n = 1,55.

n = 1,50.

n = 1,41.

n = 1,33.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính góc lệch cực tiểu sinDm+A2=nsinA2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?

Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.

Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật

Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

luôn nhỏ hơn vật.

luôn lớn hơn vật.

luôn cùng chiều với vật

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vậ

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ

luôn nhỏ hơn vật.

luôn lớn hơn vật.

luôn ngược chiều với vật.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật.

Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật

Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật.

Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Đối với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kì là không đúng?

Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh thật.

Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo.

Với thấu kính phân kì, có tiêu cự f âm

Với thấu kính phân kì, có độ tụ D âm

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo, có tiêu cự f âm., độ tụ D âm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?

Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.

Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì

Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.

Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn: Với một thấu kính phân kỳ không thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là không đúng?

Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.

Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân k

Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.

Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Đối với thấu kính hội tụ không thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng bằng thuỷ tinh chiết suất n=1,5 hai mặt cầu lồi có các bán kính 10 (cm) và 30 (cm). Tiêu cự của thấu kính đặt trong không khí là:

f = 20 (cm).

f = 15 (cm).

f = 25 (cm).

f = 17,5 (cm

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính độ tụ của thấu kính:

D=1f=(n1)(1R1+1R2)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng bằng thuỷ tinh chiết suất n=1,5 hai mặt cầu lồi có các bán kính 10 (cm) và 30 (cm). Tiêu cự của thấu kính đặt trong nước có chiết suất n’= 4/3 là:

f = 45 (cm).

f = 60 (cm).

f = 100 (cm).

f = 50 (cm).

Xem đáp án

Chọn B

Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính độ tụ của thấu kính D=1f=(nn'1)(1R1+1R2)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính mỏng, phẳng – lồi, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n=1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của kính là D = + 5 (đp). Bán kính mặt cầu lồi của thấu kính là:

R = 10 (cm).

R = 8 (cm).

R = 6 (cm).

R = 4 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn: Áp dụng công thức tính độ tụ của thấu kính phẳng – lồi:

D=1f=(n1)1R

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vật AB=2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =-12 (cm), cách thấu kính một khoảng d=12 (cm) thì ta thu được

ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn.

ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.

ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm).

ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 (cm).

Xem đáp án

Chọn C

Hướng dẫn:

- Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d'

- Áp dụng công thức A'B'AB=k với k=d'd

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm).

thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm).

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm).

thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm)

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn: Áp dụng công thức độ tụ D=1f với D là độ tụ (điôp), f là tiêu cự của thấu kính (met).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm). Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).

ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).

ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).

Xem đáp án

Chọn A

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của thấu kính là f=1D= 0,2 (m) = 20 (cm).

- Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với d = 30 (cm) ta tính được d’ = 60 (cm) >0 suy ra ảnh A’B’ là ảnh thật, nằm sau thấu kính.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 10 (cm). Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).

ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).

ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)

ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).

Xem đáp án

Chọn D

Hướng dẫn:

- Tiêu cự của thấu kính là f=1D= 0,2 (m) = 20 (cm).

- Áp dụng công thức thấu kính 1f=1d+1d' với d = 10 (cm) ta tính được d’ = -20 (cm) <0 suy ra ảnh A’B’ là ảnh ảo, nằm trước thấu kính.