Bài tập Trắc nghiệm Unit 14 Writing
15 câu hỏi
This is the first time I have seen him. → I have never
seen him before
saw him
saw him before
seen he
Đáp án: A
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi gặp anh ấy – Tôi chưa từng gặp anh ấy trước đây.
I started studying English 3 years ago. → I have
start studying English 3 years ago
studied English 3 years ago
start studying English for 3 years
studied English for 3 years
Đáp án: D
Dịch: Tôi đã bắt đầu học Tiếng Anh 3 năm trước. – Tôi học tiếng Anh đã 3 năm rồi.
I haven't seen him since I left school. → I last
seen him since I left school
seen him when left school
saw him when I left school
saw him since I left school
Đáp án: C
Dịch: Tôi chưa từng thấy anh ấy từ khi tôi rời trường. – Tôi thấy anh ấy lần cuối khi tôi rời trường.
It started raining two days ago. → It has
started raining two days ago
started raining two days
rainned since two days
rainned for two days
Đáp án: D
Dịch: Nó bắt đầu mưa 2 ngày trước. – Nó đã mưa được 2 ngày rồi.
I have never seen such a beautiful girl before. → She is
the most beautiful girl I have seen.
the most beautiful girl I have saw.
the most beautiful girl I saw.
most beautiful girl I have saw.
Đáp án: A
Dịch: Tôi chưa từng gặp cô gái xinh như thế trước đây.
We have never had such a cold winter. → It is
the coldest winter we had
the coldest winter they have ever had
the coldest winter we have
the coldest winter they have ever
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành
Dùng thì hiện tại hoàn thành và dạng so sánh nhất để viết lại câu:
It + be + the + tính từ dạng so sánh nhất + danh từ + S + have/has ever VpII
Đáp án B đúng ngữ pháp và nghĩa.
Dịch: Chúng tôi chưa bao giờ có mùa đông lạnh giá như vậy.
→ Đây là mùa đông lạnh nhất mà chúng ta từng trải qua.
I have never met such a nice person → It’s the
nicest person I have ever met
nicest person I have ever meet
nicest person I met
nicest person I have meet
Đáp án: A
Dịch: Tôi chưa từng gặp ai tốt thế.
It is a long time since we last met. → We haven't
meet for a long time
meet each other for a long time
met each other for a long time
meet since a long time
Đáp án: C
Giải thích:
Câu gốc: "It is a long time since we last met." có nghĩa là Đã lâu rồi kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau.
Cấu trúc tương đương:
It is + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn)
= S + haven't/hasn't + V3/ed + for + khoảng thời gian
Xét các đáp án:
A. meet for a long time → Sai vì "meet" phải chia ở quá khứ phân từ "met".
B. meet each other for a long time → Sai vì "meet" chưa chia đúng dạng quá khứ phân từ.
C. met each other for a long time → Đúng vì "met" là quá khứ phân từ của "meet", phù hợp với cấu trúc chuẩn.
D. meet since a long time → Sai vì "since" không đi với "a long time", mà phải là "for a long time".
Chọn C. met each other for a long time.
Dịch: Chúng ta đã không gặp nhau trong một thời gian dài.
When did you have it? → How long
have you had it
have you have it
did you had it
did you have had it
Đáp án: A
Dịch: Bạn đã có nó bao lâu rồi?
She started driving 1 month ago. → She has
drove since 1 month
drove since 1 month ago
driven since 1 month
driven for 1 month
Đáp án: D
Dịch: Cô ấy bắt đầu lái xe 1 tháng trước.
I do not have …………. oranges, but I have …………… apples.
some/ some
some/ any
any/ some
Đáp án: C
Giải thích: some dùng được trong câu khẳng định; any dùng cho câu phủ định và nghi vấn.
Dịch: Tôi không có cam, nhưng tôi có nhiều táo.
I am thirsty. I need something ……….
drinking
drink
to drink
Đáp án: C
Giải thích: need st to V (cần gì để làm gì)
Dịch: Tôi đang khát. Tôi cần gì đó để uống.
There isn’t ……………… fruit juice in the fridge.
any
some
a
Đáp án: A
Giải thích: any dùng cho câu phủ định và nghi vấn.
Dịch: Không có chút nước ép nào trong tủ lạnh cả.
………………….. ? –There’s some meat and some rice.
What’s for lunch?
What’s lunch?
What’s lunch for?
Đáp án: A
Dịch: Có gì cho bữa trưa? – Có một ít thịt và cơm.
Coffee is ………………………………
favorite my drink
my favorite drink
drink my favorite
Đáp án: B
Dịch: Cà phê là đồ uống yêu thích của tôi



