Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ tế bào có lời giải (nhận biết - P3)
25 câu hỏi
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào sau đây có đường kính 11nm?
Crômatit.
Sợi nhiễm sắc.
ADN.
Nuclêôxôm.
Đường kính: ADN 2nm, nuclêôxôm 11nm, sợi nhiễm sắc 30nm, crômatit 700 nm.
Chọn D
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số loại alen trong nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ làm tăng số loại alen.
Chọn D
Đột biến lệch bội
làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng.
chỉ xảy ra trên NST thường, không xảy ra trên NST giới tính.
có thể làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
không có ý nghĩa gì đối với quá trình tiến hóa.
Phát biểu đúng là C
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
A sai, chỉ thay đổi số lượng NST của 1 hoặc 1 số cặp NST
B sai, đột biến lệch bội có thể xảy ra ở các cặp NST giới tính (XXX; XO..)
D sai đây cũng là nguyên liệu của tiến hóa
Chọn C
Vào kì đầu của giảm phân I, nếu xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến
mất đoạn.
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Nếu có sự TĐC giữa 2 cromatit thuộc 2 NST tương đồng sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn, còn nếu TĐC giữa hai crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến chuyển đoạn
Chọn B
Sự kết hợp giữa các giao tử mang n nhiễm sắc thể với giao tử mang (n – 2) nhiễm sắc thể sẽ cho ra thể đột biến dạng
một nhiễm kép.
khuyết nhiễm.
khuyết nhiễm hoặc thể một kép.
một nhiễm.
Giao tử n kết hợp với giao tử n – 2 tạo ra thể đột biến 2n – 1 – 1 ( thể 1 nhiễm kép) vì giao tử n là giao tử bình thường → giao tử 2n – 2 này thiếu 2 NST ở 2 cặp khác nhau
Chọn A
Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
tâm động.
eo thứ cấp.
hai đầu mút NST.
Điểm khởi đầu nhân đôi.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thể đột biến tam bội ở thực vật ?
Trong tế bào sinh dưỡng, một số cặp NST chứa 3 chiếc NST
hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
cơ quan sinh dưỡng sinh trưởng mạnh, kích thước lớn hơn so với thể tứ bội.
Không có khả năng sinh trưởng, chống chịu các điều kiện bấl lợi của môi trường.
Phát biểu đúng là B
Ý A sai, tất cả các cặp NST đều có 3 chiếc NST
Ý C sai, cơ quan sinh dưỡng của thể tứ bội lớn hơn
Ý D sai
Chọn B
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.
IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
3
5
2
4
Thể ba: 2n +1
Các thể ba là: I,III,V,VI
Chọn D
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I. AaBbDdEe II. AaBbdEe III. AaBbDddEe.
IV. ABbDdEe V. AaBbDde VI. AaBDdEe.
2
4
5
1
Thể một: 2n – 1 là: II,IV,V,VI
Chọn B
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?
25
23
24
12
Có n =12 → có 12 dạng thể một
Chọn D
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, một nucleoxom gồm
146 nucleotit và 8 protein histon.
146 cặp nucleotit và 8 protein histon.
8 cặp nucleotit và 146 protein histon.
8 nucleotit và 146 protein histon
Chọn B
Khi nói về đột biến đa bội, đặc điểm nào sau đây đúng?
Được sử dụng để lập bản đồ gen.
Làm thay đổi hình thái NST.
Không gặp ở động vật.
Góp phần hình thành nhiều loài thực vật có hoa.
Đặc điểm đúng là D
A là đặc điểm của đột biến mất đoạn
B là đặc điểm của 1 số dạng đột biến cấu trúc NST
C sai, ít gặp ở động vật
D đúng
Chọn D
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến này thường
làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Đây là dạng đột biến lặp đoạn CD, đột biến này làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Chọn D
Khi làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực. Một học sinh quan sát thấy trong 1 tế bào (tế bào X) có 2 nhóm nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào. Biết rằng quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Nhận định nào sau đây đúng?
Tế bào X tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau.
Số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi nhóm trong tế bào X là giống nhau.
Tế bào X đang diễn ra kỳ sau giảm phân I.
Số chuỗi polinucleotit trong tế bào X là 22.
2 nhóm tế bào đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào → ở kỳ sau giảm phân II, số lượng NST ở 2 nhóm này là như nhau
Chọn B
Thể không có bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là?
2n +1
2n –1
2n + 2
2n – 2 .
Chọn D
Chiều ngang của cromatit là?
30 nm
700 nm
300 nm
11 nm
Chiều ngang của cromatit là 700nm.
Chọn B
Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gen nào sau đây?
AabbDd
AABBDD
AABbdd
aaBbDd
Chọn A
Ở một loài động vật trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang kiểu gen AaBbDd có 10% tế bào đã bị rối loạn không phân li của cặp NST mang cặp gen Bb trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả tạo ra giao tử Abd chiếm tỷ lệ?
11,25%
12,5%
10%
7,5%.
Giao tử A = 0,5
Giao tử b = 1−0,12=0,451−0,12=0,45
Giao tử d = 0,5
Tỷ lệ giao tử Abd = 11,25%
Chọn A
Cho một cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn, nếu không có đột biến xảy ra thì kiểu gen của nội nhũ ở thế hệ sau là:
AA, Aa, aa.
AAA, aaa, Aa, aa.
AAA, aaa, AAa, Aaa.
AAa, Aaa, AA, aa.
Tế bào nội nhũ là 3n → Loại A,B,D
Chọn C
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sác thể lưỡng bội 2n = 24, tế bào sinh dưỡng của thể ba (2n + 1) có số lượng nhiễm sắc thể là
23
24
26
25
Chọn D
Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong thể đa bôi, bộ NST của tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 2n+2
Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt
Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n
Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ
Phát biểu sai là A, 2n +2 là thể lệch bội.
Chọn A
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợ nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
30 nm và 300 nm
11 nm và 300 nm
11 nm và 30 nm
30 nm và 11 nm
Chọn C
Một loài có bộ NST là 2n NST ( n cặp tương đồng). Tế bào một cá thể của loài đó trong tế bào có 2n-1 NST. Dạng đột biến NST này là:
Đột biến cấu trúc NST
Lệch bội
Dị đa bội
Tự đa bội
Dạng đột biến này là lệch bội ( thể một)
Chọn B
Cấu trúc của nucleoxom gồm:
4 phân tử ADN được phân tử Histon quấn quanh.
Phân tử histon được quấn bởi 146 cặp nucleotit (nu)
8 phân tử Histon được quấn quanh bởi 146 cặp nu tạo thành vòng.
Lõi ADN được bọc bởi 8 phân tử protein histon
Chọn C
Ở sinh vật nhân thực, vật chất di truyền mang thông tin di truyền ở cấp tế bào là:
mARN
Nhiễm sắc thể
Protein
ADN
vật chất di truyền mang thông tin di truyền ở cấp tế bào là nhiễm sắc thể
Chọn B







