Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ phân tử có lời giải (nhận biết - P3)
30 câu hỏi
Loại đơn phân không có trong cấu trúc của ARN là
Xitozin.
Uraxin.
Timin.
Guanin.
Chọn C
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức
dịch mã.
sau dịch mã.
trước phiên mã.
phiên mã.
Chọn D
Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể.
Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Phát biểu đúng là C
Ý A sai, đây là đột biến điểm
Ý B sai vì đột biến gen trong tế bào xoma không di truyền cho thế hệ sau
Ý D sai vì nếu alen đột biến là alen lặn sẽ không đào thải được hết
Chọn C
Một người bị ung thư gan do một gen của tế bào gan bị đột biến. Đặc điểm của dạng đột biến này là:
Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nuclêotit.
Không di truyền qua sinh sản hữu tính.
Đây là một dạng đột biến trung tính.
Không biểu hiện ra kiểu hình.
Đây là đột biến gen xảy ra trong tế bào sinh duõng nên không di truyền qua sinh sản hữu tính
Ý A sai vì chưa biết được dạng đột biến gen này là dạng nào
Ý C, D sai vì đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình làm giảm sức sống của thể đột biến
Chọn B
Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng.
I. Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.
II. Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.
III. Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã.
IV. Phiên mã không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã.
V. Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp gia ADN.
1
2
3
4
Đáp án B
I. Đúng. Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung: trong phiên mã, các nuclêôtit tự do liên kết với mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung để tạo mạch mARN; trong dịch mã, bộ ba đối ba trên tARN ăn khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên mARN thì axit amin mới được đặt đúng vào vị trí.
II. Sai. Phiên mã có thể diễn ra trong nhân đối với các gen nhân; dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
III. Đúng. Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã (mARN dùng để làm khuôn, tARN để vận chuyển đặc hiệu axit amin, rARN tham gia cấu tạo nên ribôxôm).
IV. Sai. Phiên mã cần sử dụng enzim – là sản phẩm của dịch mã.
V. Sai. Dich mã không có sự tham gia trực tiếp của ADN.
Trong các loại sản phẩm của gen, loại sản phẩm đóng vai trò vận chuyển axit amin đến ribôxôm trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là
mARN.
tARN.
prôtênin ức chế.
rARN.
Chọn B
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
đều diễn ra trong nhân tế bào.
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza.
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là C Ở sinh vật nhân thực trình phiên mã và dịch mã không diễn ra đồng thời với nhân đôi ADN, phiên mã diễn ra ở vùng nhân, dịch mã diễn ra ở tế bào chất, dịch mã không cần enzyme ARN polimerase
Chọn C
Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là
axit nucleic.
prôtêin
ADN
ARN
Đáp án A
Axit nuclêic (gồm ADN và ARN) có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền → Axit nuclêic là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. Trong đó, ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử chủ yếu trong sinh giới còn ARN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của một số loài.

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.
Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza.
Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể.
Phát biểu sai là A, ADN polimerase tổng hợp mạch mới có chiều 5’ - 3’.
Chọn A
Quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã
cần có năng lượng ATP và enzim đặc hiệu.
giúp gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.
là quá trình gắn ngẫu nhiên axit amin với tARN.
xảy ra trong nhân tế bào.
Phát biểu đúng là A.
B sai, gắn aa vào đầu 3’OH
C sai, mỗi aa được vận chuyển bởi 1 tARN
D sai, xảy ra trong tế bào chất
Chọn A
Có bao nhiêu loại phân tử sau đây được cấu tạo từ các đơn phân là các nuclêôtit?
I. Hoocmôn insulin.
II. ARN pôlimeraza. III. ADN pôlimeraza. IV. Gen.
3
2
1
4
Chỉ có gen được cấu tạo từ các nucleotit, các phân tử còn lại là enzyme (có bản chất là protein) cấu tạo từ các axit amin
Chọn C
Ở người, gen trong ti thể
có thể có nhiều bản sao khác nhau trong một tế bào.
có số lần nhân đôi bằng số lần nhân đôi của gen trong nhân tế bào.
có số lần phiên mã bằng số lần phiên mã của gen trong nhân tế bào.
được bố và mẹ truyền cho con thông qua tế bào chất của giao tử.
Gen trong ti thể (ngoài nhân) có thể có nhiều bản sao khác nhau trong một tế bào. Có khả năng nhân đôi độc lập so với gen trong nhân
Chọn A
Loại đột biến nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới?
Đột biến gen.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Alen là các trạng thái khác nhau của một gen, đột biến gen tạo ra alen mới.
Chọn A
Enzim nào sau đây không tham gia trong quá trình nhân đôi ADN?
Restrictaza.
ARN pôlimeraza.
Ligaza.
ADN pôlimeraza.
Enzyme restrictaza không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, đây là enzyme cắt giới hạn.
Chọn A
Trong dịch mã, giai đoạn hoạt hóa axit amin có thể tóm tắt bằng sơ đồ nào sau đây?
Axit amin + ADN + ATP axit amin – ADN.
Axit amin + mARN + ATP axit amin – mARN.
Axit amin + tARN + ATP axit amin – tARN.
Axit amin + rARN + ATP axit amin – rARN.
Chọn C
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là?
Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau.
Có một số bộ ba không mã hóa axit amin.
Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
Có một bộ ba khởi đầu.
Tính thoái hóa của mã di truyền : Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin
Chọn A
Số liên kết hidro của gen thay đổi như thế nào khi gen bị đột biến mất cặp nucleotit loại A – T?
Tăng 2 liên kết hidro
Giảm 3 liên kết hidro.
Giảm 2 liên kết hidro
Tăng 3 liên kết hidro.
Mất 1 cặp A -T làm giảm đi 2 liên kết hidro vì A và T liên kết với nhau bằng 2 liên kết hidro
Chọn C
Mạch gốc của các gen có trình tự các đơn phân 3’ATGXTAG5’. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là
5’AUGXUA3’
3’UAXGAUX5’
3’ATGXTAG5’
5’UAXGAUX3’
Phương pháp:
Sử dụng nguyên tắc bổ sung : A-U ; G - X; T -A
Cách giải:
Mạch mã gốc: 3’ATGXTAG5’.
mARN: 5’UAXGAUX 3 ’
Chọn D
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen trong Operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng có số lần phiên mã khác nhau.
Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến hành phiên mã.
Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này đều không nhân đôi và không phiên mã.
Phát biểu đúng là C,
Các gen cấu trúc trong Operon có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau
Chọn C
Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ có trong môi trường.
Gen điều hòa nằm trong Operon Lac và là nơi để prôtêin ức chế liên kết để ngăn cản sự phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac và là nơi để ARN pôlimeraza bám và khởi đầu phiên mã.
Gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac, mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Gen điều hoà nằm ngoài Operon Lac có vai trò mang thông tin quy định tổng hợp prôtêin ức chế
Chọn D
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn nào làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN liên tục ?
Mạch đơn có chiều 5’ – 3’
Một mạch đơn ADN bất kỳ
Mạch đơn có chiều 3’ – 5’
Trên cả 2 mạch đơn
Vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới có chiều 5’ - 3’ nên trên mạch có chiều 3’ - 5’ được tổng hợp liên tục
Chọn C
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1800
2040
2400
3000
Đáp án C
Số liên kết hiđrô là 3120 → 2A + 3G = 3120. Mà A = 480.
→ G = 720.
→ N = 2A + 2G = 2 x 480 + 2 x 720 = 2400.
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã mà mêtionin
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên phân tử mARN
Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’→ 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN
Đáp án D
D. Sai. Quá trình dịch mã sử dụng mạch mARN là mạch khuôn → Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 5’ – 3’ trên phân tử mARN chứ không phải mạch gốc của gen.

Một gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài. Số liên kết Hidro giảm đi 1 liên kết. Loại đột biến đó là:
Thay một cặp G-X bằng cặp A-T
Thêm một cặp A-T
Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp G-X
Mất một cặp A-T
Không làm thay đổi chiều dài của gen —> thay thế cặp nucleotit
Giảm 1 liên kết hidro → Thay một cặp G-X bằng cặp A-T
Chọn A
Trong mô hình điều hòa Monoo và Jacoop theo Operon Lac, chất cảm ứng là:
Đường Lactozo
Đường galactozo
Đường glucozo
Protein ức chế
Chọn C
theo thứ tự từ đầu 3’-5’ của mạch mang mã gốc, thứ tự các vùng của gen cấu trúc lần lượt là:
Vùng điều hòa- vùng mã hóa – vùng kết thúc
Vùng điều hòa – vùng kết thúc- vùng mã hóa
Vùng mã hóa - Vùng điều hòa - vùng kết thúc
Vùng kết thúc- Vùng điều hòa – vùng mã hóa
Cấu trúc của 1 gen cấu trúc là: Vùng điều hòa- vùng mã hóa - vùng kết thúc
Chọn A
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện:
Nucleotit(Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN
Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN
Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN
Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc
Chọn B
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là: 3’..AAAGGTXXAAG...5’. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này phiên mã tạo thành có trình tự:
3’.UUUXXAGGUUX...5’
3’..AAAGGUXXAAG...5’
5’...UUUXXAGGUUX...3’
5’..AAAGGUXXAAG...3’
Áp dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; G -X; A -U
Mạch bổ sung: 3’AAAGGTXXAAG...5’
Mạch mã gốc: 5’TTTXXAGGTTX..3’
MạchmARN: 3 ’.. AAAGGUXXAAG... 5 ’
Chọn B
Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Chọn B
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN
mARN
tARN
ADN
Chọn A







