Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ phân tử có lời giải (nhận biết - P2)
Đề thi

Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ phân tử có lời giải (nhận biết - P2)

A
Admin
Sinh họcLớp 1227 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nhân đôi ADN luôn cần có đoạn ARN mồi vì 

enzim ADN polimeraza chỉ gắn nucleotit vào đầu có 3’OH tự do.

enzim ADN polimeraza hoạt động theo nguyên tắc bổ sung.

đoạn mồi làm nhiệm vụ sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi ADN.

tất cả enzim xúc tác cho nhân đôi ADN đều cần có đoạn mồi mới hoạt động được.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, một trong nhũng codon mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là: 

3'UAG5’

3’AAU5’

5’AGU3’

5’UGG3’

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì: 

Làm sai lệch thông tin di truyền di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

Làm ngưng trệ quá trình dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kể vật chất di truyền qua các thế hệ.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng

Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có nhiều 5’ – 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN trong nhân tế bào

Sự nhân đôi của ADN ti thể độc lập so với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

Xem đáp án

Phát biểu sai là C, enzyme ADN polimerase làm nhiệm vụ lắp ráp các nucleotit tạo mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã?

1.Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp protein

2.Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen.

3.Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.

4.Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

5.Mỗi phân tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một loại chuỗi polipeptit xác định.

3

5

4

2

Xem đáp án

Xét các phát biểu:

1. đúng

2. đúng, vì không có đoạn intron

3. đúng, vì gen ở sinh vật nhân thục là gen phân mảnh

4. đúng

5. đúng, vì gen không phân mảnh nên sau khi phiên mã mARN được dùng làm khuôn tổng hợp protein ngay.

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể sống axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào? 

Nhân đôi NST và phân chia tế bào.

Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập.

Tổng hợp và phân giải các chất.

Sinh sản và di truyền.

Xem đáp án

ADN là vật chất di truyền được truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản.

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tARN?

Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc hiệu.

tARN có kích thước ngắn và có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.

Đầu 5 của tARN là nơi liên kết với axit amin mà nó vận chuyển.

tARN đóng vai trò như “một người phiên dịch”.

Xem đáp án

Phát biểu sai là C, axit amin được gắn vào đầu 3’ của tARN

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản của ADN 

ARN polimerase

Ligaza

ADN polimerase

Restrictaza

Xem đáp án

A, C là enzyme tổng hợp mạch polinucleotit mới

D là enzyme cắt.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa Operon ở E.coli thì khi có lactozo, protein ức chế sẽ: 

Không được tổng hợp

Liên kết với Operato.

Biến đổi cấu hình không gian

Bị biến tính.

Xem đáp án

Khi có lactose, protein ức chế liên kết với lactose và bị biến đổi cấu hình không gian

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là: 

Được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.

Trong mỗi phân tử đều có liên kết Hidro và liên kết hóa trị.

Tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.

Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin của mARN).

Xem đáp án

Phát biểu đúng là A

B sai vì mARN không có liên kết hidro

C sai vì ARN không tồn tại suốt thế hệ tế bào.

D sai vì các đơn phân của ADN và ARN khác nhau ở cả base nito và đường (ADN : deoxiribose; còn ARN : ribose)

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, ARN polymeraza có chức năng gì trong quá trình tái bản ADN? 

Mở xoắn phân tử ADN làm khuôn.

Tổng hợp đoạn ARN mồi có chứa nhóm 3’ - OH tự do.

Nối các đoạn ADN ngắn thành các đoạn ADN dài.

Nhận biết vị trí khởi đầu đoạn ADN được nhân đôi.

Xem đáp án

Enzyme ARN polimerase có chức tổng hợp đoạn mồi chứa nhóm 3’ - OH vì enzyme ADN polimerase lắp ráp các nucleotit vào đầu 3’ -OH.

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Codon nào sau đây không mã hóa axit amin ? 

5’-AUG-3’

5’-AUU-3’

5’-UAA-3’

5’-UUU-3’

Xem đáp án

Bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin ( 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’)

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nucleotit ở mạch mã hóa là:

5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT -3’

Trình tự nucleotit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên ?

3' -UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA- 5’

5’ -AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU 3’

3’-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-5’

5’ UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA-3’

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng nguyên tắc bổ sung A - U; T-A; G-X; X-G

Cách giải: Mạch bổ sung với trình tự : 5’-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT -3’ là 3’ – UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA – 5’

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen có trình tự 5’ –AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’. Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến 5’ –AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên? 

Một cặp nucleotit A-T được thêm vào đoạn gen.

Một cặp nucleotit G-X bị làm mất khỏi đoạn gen.

Một cặp nucleotit G-X đã được thay thế bằng cặp nucleotit A-T

Không xảy ra đột biến vì số bộ ba vẫn bằng nhau.

Xem đáp án

Ban đầu: 5’ -AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’

Đột biến: 5’ -AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’

Ta thấy ở vị trí số 10 có thểm 1 A và trình tự sau nucleotit số 10 giống với mạch gốc ban đầu → thêm 1 cặp A-T

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu? 

1500

1050

750

450

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng công thức liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit: L = N×3,4/2 (angstron) (1 μm =104Å)

Số liên kết hidro H=2A+3G

Cách giải:

N=L×23,4=0,51×104×23,4=3000 

Ta có hệ phương trình 2A+3G=40502A+3G=3000A=450G=1050 

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã? 

5’ AGU 3’

5’ UGA 3’

5’ AUG 3’

5’ UUA 3’

Xem đáp án

Các bộ ba mang tín hiệu kết thúc dịch mã là : 5’UAA3’ ; 5’UAG3’ ; 5’UGA3’

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là

(1). Tổng hợp các mạch mới. (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại. (3). Tháo xoắn phân tử ADN.

(1) →(3) → (2)

(1) →(2) → (3)

(3) → (2) → (1)

(3) → (1)→ (2).

Xem đáp án

Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là

(3) Tháo xoắn phân tử ADN.

(1) Tổng hợp các mạch mới

(2) Hai phân tử ADN con xoắn lại

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiên đặc điểm gì của mã di truyền? 

Mã đi truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền có tính đặc hiệu,

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

Mã di truyền có tính thoái hóa.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Đúng. Mã di truyền có tính phổ biến có nghĩa tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

B. Sai. Mã di truyền luôn là mã bộ ba có nghĩa cứ 3 nuclêôtit quy định cho 1 axit amin.

C. Sai. Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa nhiều bộ ba khác cùng xác định một loại axit amin.

D. Sai. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các gen cấu trúc khác nhau trong cùng một Operon thì 

có số lần phiên mã hoàn toàn giống nhau.

có số lần dịch mã hoàn toàn giống nhau

có chức năng giống nhau.

có cơ chế điều hòa phiên mã khác nhau.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động nào sau đây không phải của đột biến gen? 

Tăng số lượng gen.

Có lợi

Gây hại.

Vô hại

Xem đáp án

Đột biến gen xảy ra trong cấu trúc gen không làm tăng số lượng gen

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đặc hiệu của mã di truyền thể hiện ở 

mỗi bộ ba mã hóa nhiều loại axit amin.

mỗi bộ ba mã hóa một loại axit amin.

nhiều bộ ba mã hóa một loại axit amin.

Mỗi loài sinh vật có một bảng mã di truyền khác nhau.

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.

II. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

III. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân đôi.

IV. Đột biến gen là nguồn nguyên sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.

4

3

2

1

Xem đáp án

Cả 4 phát biểu đều đúng

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit nào sau đây không tham gia cấu tạo nên ADN? 

Ađênin.

Xitôzin.

Guanin.

Uraxin.

Xem đáp án

Đáp án D

- 4 loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN là: A, T, X, G.

- 4 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN là: A, U, X, G.

→ Nuclêôtit không tham gia cấu tạo nên ADN là Uraxin.

Nuclêôtit nào sau đây không tham gia cấu tạo nên ADN (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

5’GUA3’

5’UGA3’

5’AUG3’

5’AGU3’

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền? 

Mã di truyền có tính phổ biến

Mã di truyền luôn là mã bộ ba

Mã di truyền có tính thoái hóa

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đường có trong cấu tạo đơn phân của ADN là 

glucôzơ

lactôzơ.

đềôxiribôzơ.

ribôzơ.

Xem đáp án

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của riboxom nhận ra và bám vào mARN ở 

trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 3’.

trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 5’.

mã mở đầu 5’AUG3’.

mã mở đầu 3’AUG5’.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của vùng khởi động trong cấu trúc operon Lac là: 

Nơi gắn các enzyme tham gia dịch mã tổng hợp protein

Nơi gắn protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã

Nơi tổng hợp protein ức chế

Nơi mà ARN polimerase bám vào khởi đầu phiên mã

Xem đáp án

Các thành phần của operon Lac

- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

- Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

- Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.

Gen điều hòa (R): không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN có tổng số nucleotit 2 mạch (N) là 106. Số nucleotit loại A là 18.104. tỷ lệ % nucleotit loại G là 

34%

32%

48%

16%

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:

%A + %G = 50%%G = 50% - 18×104106×100%=32%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào? 

Nhân đôi nhiễm sắc thể.

Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

Tổng hợp ARN.

Nhân đôi ADN

Xem đáp án

Quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit được diễn ra ở tế bào chất (ở sinh vật nhân thực).

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây trong cấu trúc phân tử có liên kết hiđrô? 

ADN, tARN, Prôtêin cấu trúc bậc 2.

ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.

ADN, tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 1.

ADN, tARN; mARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.

Xem đáp án

Các phân tử có liên kết hidro là ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2 mARN chỉ có liên kết hóa trị, protein chỉ có liên kết peptit

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, axit amin lơxin được mã hóa bởi các bộ ba: XUU , XUX , XUG , XUA . Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền? 

Tính liên tục

Tính phổ biến

Tính thoái hóa

Tính đặc hiệu.

Xem đáp án

Đây là ví dụ về tính thoái hóa của mã di truyền: nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học cho thấy mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, ngoại trừ 

UAA và UGA.

AUG và AGG.

UGG và AUG.

AUG và UAG.

Xem đáp án

Có 2 bộ chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin là UGG mã hóa triptophan, AUG mã hóa mêtiônin (foocmin mêtiônin).

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nuclêôtit loại guanin và có tỉ lệ A/G = 2/3. Theo lí thuyết, gen này có chiều dài là 

5100 Å.

4080 Å.

6120 Å.

2040 Å

Xem đáp án

Chọn B.

Phương pháp:

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit

L=N2×3,4

(Å); 1nm = 10Å

Cách giải

G = 720 A = 480  N = 2A + 2G = 2400

L = 4080 Å

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, gen trong nhân và gen ngoài nhân giống nhau ở bao nhiêu đặc điểm sau đây?

I. Được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G và X.

II. Gồm hai chuỗi pôlinucleotit ngược chiều nhau.

III. Thường tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào sinh dưỡng.

IV. Có khả năng nhân đôi, phiên mã theo nguyên tắc bổ sung.

V. Luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

IV. Khi bị đột biến đều biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

5

2

3

4

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là : I,II, IV

Ý III sai vì chỉ gen trong nhân mới tồn tại thành cặp alen

Ý V sai vì gen ngoài nhân phân chia không đều về các tế bào con

Chọn C