Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ phân tử có lời giải (nhận biết - P1)
35 câu hỏi
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là
Pôlinuclêôxôm.
Pôliribôxôm
pôlipeptit.
pôlinuclêôtit.
Đáp án B
Hiện tượng nhiều ribôxôm cùng hoạt động đồng thời trên cùng một phân tử mARN gọi là hiện tượng pôlixôm (hay pôliribôxôm). Hiện tượng này sẽ làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại, đáp ứng nhu cầu prôtêin của tế bào.

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ
nhân đôi ADN và phiên mã.
phiên mã và dịch mã.
nhân đôi ADN và dịch mã.
nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã.
Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng theo sơ đồ:
ADNARNProteinTính trạng
Chọn B
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
5’→3’
5’ → 5’.
3’ → 5’ .
3’ → 3’ .
Trong quá trình phiên mã, enzyme ARN polimerase trượt dọc mạch mã gốc có chiều 3’ -5’ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’
Chọn A

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
T-A
X-G
G-X
A-T
Đáp án A
Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X - G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp T - A.

Điều hòa hoạt động của gen chính là
Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra
Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra
Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
SGK sinh 12 trang 15.
Chọn B
Một base nito của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
Thêm 2 cặp nucleotit
Mất một cặp nucleotit
Thêm một cặp nucleotit
Thay thế một cặp nucleotit
Khi một base nito của gen trở thành dạng hiếm sẽ làm phát sinh đột biến thay thế 1 cặp nucleotit
VD: G*- X → A -T
Chọn D
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
3' UAG 5'
5' AUG 3'
3' AGU 5'
3' UGA 5'
Mã kết thúc đọc theo chiều 5’ - 3’ vậy nên mã kết thúc là 3’ AGU 5’.
Chọn C
Xét các phát biểu sau
(1). Mã di truyền có tính thoái hoá tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit amin
(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép
(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thông tin có cấu trúc mạch thẳng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
1
4
3
Xét các phát biểu:
(1) Sai, tính thoái hóa của mã di truyền là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin.
(2) Sai, có những phần tử ADN mạch đơn.
(3) Sai, tARN có cấu trúc mạch đơn nhung có những đoạn liên kết bổ sung với nhau.
(4) Đúng.
(5) Đúng
Chọn A
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon có vai trò rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động là
trình tự nằm trước gen cấy trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
Trình tự khởi động là trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
Chọn B.
Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
1- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
2- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
3- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.
4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
7- Mêtionin tách rời khỏi chuỗi pôlipeptit
8- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây là đúng?
2-4-1-5-3-6-8-7.
2-5-9-1-4-6-3-7-8.
2-5-4-9-1-3-6-8-7.
2-4-5-1-3-6-7-8.
Trình tự đúng là 2-5-4-9-1-3-6-8-7
Chọn C
Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
dịch mã.
phiên mã.
sau dịch mã.
trước phiên mã.
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
Chọn B
Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng
Mang tín hiệu mở đầu dịch mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
trình tự nucleotit nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Chọn C
Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là
Nối các okazaki với nhau
Bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Tháo xoắn phân tử ADN
Vai trò của ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Chọn C
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ?
Gen → mARN → polipeptit→ protein → tính trạng
Gen → mARN → tARN → polipeptit → tính trạng
Gen → rARN → mARN → protein → tính trạng
ADN → tARN → protein → polipeptit → tính trạng
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: Gen → mARN → polipeptit → protein → tính trạng
Gen phiên mã tạo ra mARN , mARN dịch mã tạo các chuỗi polipeptit các chuỗi polipeptit tạo thành các protein.
Chọn A

Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?
Timin
Guanin
Adenin
Xitozin
Adenin liên kết bổ sung với Uraxin
Chọn C
Loại axit nucleic đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là :
ADN
t ARN
rARN
mARN
Đáp án B
A. Sai. ADN không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin.
B. Đúng. tARN vận chuyển axit amin đặc hiệu, khi bộ ba đối mã trên tARN ăn khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên mARN thì axit amin được đặt đúng vị trí trong chuỗi pôlipeptit → tARN đóng vai trò như “người phiên mã” của quá trình dịch mã.
C. Sai. rARN tham gia cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.
D. Sai. mARN là mạch khuôn của quá trình dịch mã.

Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen?
Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T.
Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X.
Đáp án A
A-T liên kết với nhau bằng 2 liên kết hiđrô, G-X liên kết với nhau bằng 3 liên kết hiđrô. Do đó:
A. Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T thì số liên kết hiđrô tăng lên là 3 + 2 = 5.
B. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô giảm đi là 3 - 2 = 1.
C. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T thì số liên kết hiđrô tăng lên là 3 - 2 = 1.
D. Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô giảm đi 1.
→ Loại đột biến gen làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô nhiều nhất của gen là trường hợp A.
Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích
nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp.
cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định.
nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn.
phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn.
Enzyme ligaza có tác dụng nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp
Chọn A
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do.
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza.
Phát biểu đúng là C,
Ý A sai vì Trong quá trình nhân đôi ADN, 1 mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn
Ý B sai vì: quá trình dịch mã không có sự tham gia của các nucleotit tự do
Ý D sai vì phiên mã không cần enzyme ADN pôlimeraza
Chọn C
Nội dung nào sau đây phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền
mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dung chung bộ mã di truyền
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 axit amin
Tính đặc hiệu của mã di truyền: mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin.
Ý A phản ánh mã di truyền là mã bộ ba
Ý C phản ảnh tính phổ biến của mã di truyền
Ý D phản ánh tính thoái hóa của mã di truyền
Chọn B
Đột biến phát sinh do kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN bởi guanine dạng hiếm (G*) và đột biến gây nên bởi tác nhân 5 – brom uraxin (5BU) đều làm
Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
thêm một cặp nucleotit
thay thế cặp G-X bằng A-T
mất một cặp nucleotit
Chọn A
Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch bổ sung với mạch mã gốc là 3’…AAAXAATGGGGA…5’. Trình tự nucleotit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổng hợp là
3’….AAAXAAUGGGGA…5’
5’…AAAXAAUGGGGA…3’
5’…UUUGUUAXXXXU…3’
3’UXXXXAUUGAAA…5’
Phương pháp:
- Sử dụng nguyên tắc bổ sung: A-T; A-U; G-X, X-G; T-A
- Mạch mã gốc được phiên mã theo chiều 3’ - 5’ nên mạch mARN là chiều 5’ - 3’
Cách giải:
Mạch bổ sung: 3’... AAAXAATGGGGA...5’
Mạch mã gốc: 5’ .. TTTGTTAXXXXT.. .3’
Mạch mARN : 3’.. AAAXAAUGGGGA...5’
Chọn A
Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?
Valin
Mêtiônin
Glixin.
Lizin.
Ở sinh vật nhân thực, côđon 5’AUG 3’ mã hóa loại axit amin Mêtiônin
Chọn B
Khi nói về axit nuclêic ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ có ARN mới có khả năng bị đột biến.
Tất cả các loại axit nuclêic đều có liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung
Axit nuclêic có thể được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
Axit nuclêic chỉ có trong nhân tế bào.
Xét các phương án:
A sai, ADN và ARN đều có thể bị đột biến
B sai, mARN không có liên kết hidro
C đúng
D sai, ADN có ở trong tế bào chất
Chọn C
Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với ADN ở sinh vật nhân thực?
I. Có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit xoắn với nhau.
II. Các bazơ trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A - U, G - X và ngược lại.
III. Có thể có mạch thẳng hoặc mạch vòng.
IV. Trên mỗi phân tử ADN chứa nhiều gen.
3
1
4
2
Xét các phát biểu
I đúng
II sai, không có liên kết bổ sung A - U trong phân tử ADN
III đúng,
IV đúng
Chọn A
Nuôi cấy một vi khuẩn cỏ phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu 15N trên cả 2 mạch đơn trong môi trường chỉ có l4N. Sau một thời gian nuôi cây, trong tất cả các tế bào vi khuẩn thu được có tổng cộng 128 phân tử ADN vùng nhân. Cho biết không xảy ra đột biến. Trong các tế bào vi khuẩn được tạo thành có
4 phân tử ADN chứa cả l4N và 15N.
126 phân tử ADN chỉ chứa 14N.
128 mạch ADN chứa l4N.
5 tế bào có chứa 15N.
Hai mạch 15N của phân tử ADN ban đầu nằm trong 2 phân tử ADN con
Trong 128 phần tử ADN con được tạo ra thì chỉ có 126 phân tử ADN chỉ có 14N
Chọn B
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?
Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Trên các tARN có các anticôđon giống nhau
Phát biểu đúng là C.
Ý A sai vì mARN mạch thẳng nên không có liên kết bổ sung A-U, G-X
Ý B sai vì tARN và rARN có các đoạn liên kết bổ sung, không phải mạch thẳng
Ý D sai vì trên mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã khác nhau.
Chọn C
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ
tăng 3
tăng 1
giảm 1
giảm 3
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Nếu gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ tăng 3
Chọn A
Đặc điểm nào không đúng đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực ?
Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y
Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung
Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào
Phát biểu sai là A, mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y
Chọn A
Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:
sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN.
sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN.
gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza.
sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN.
Chọn A
Loại ARN nào sau đây có thời gian tồn tại lâu nhất?
xARN
rARN
tARN
mARN
Thời gian sống lâu của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững trong liên kết nội phân tử. Cụ thể:
- Phân tử mARN do không có liên kết hidro trong phân tử nên thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ tổng hợp vài polypeptit là nó bị phân huỷ ngay.
- Phân tử rARN có đến 70-80% liên kết hidro trong phân tử (trong tARN số liên kết hidro là 30-40%), lại liên kết với protein để tạo nên riboxom nên thời gian tồn tại là rất lớn, có thể đến vài thế hệ tế bào, cho nên nó là ARN có thời gian tồn tại lâu nhất.
Chọn B
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen?
(1) Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra.
(2) Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã
(3) Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon.
(4) Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa.
2
1
4
3
Xét các phát biểu :
(1) sai, sản phẩm của gen không phải là ADN
(2) sai, Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã
(3) đúng
(4) đúng
Chọn A
loại axit nucleic nào sau đây, trong cấu trúc phân tử được đặc trưng bởi nucleotit loại timin
rARN
tARN
AND
mARN
Chọn C
Khi nói về các enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN, nhận định nào sau đây là đúng
Thứ tự tham gia của các enzim là: Tháo xoắn → ADN polimeraza → ARN polimeraza→ Ligaza.
Cả ADN polimeraza và ARN polimeraza đều chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3 ’ - 5’.
ARN polimeraza có chức năng tháo xoắn và tổng hợp đoạn mồi.
ADN polimeraza có thể tổng hợp nucleotit đâu tiên của chuỗi polinucleotit.
Phát biểu đúng là C,
Ý A sai vì thứ tự tham gia phải là Tháo xoắn → ARN polimeraza → ADN polimeraza → Ligaza
Ý B sai vì ADN polimerase vẫn di chuyển trên mạch khuôn có chiều 5’ - 3’
Ý D sai vì nucleotit đầu tiên của chuỗi polinucleotit ARN polimeraza tổng hợp (đoạn mồi)
Chọn C
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hoà có vai trò
mang thông tin qui định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).
mang thông tin qui định enzim ARN pôlimeraza
nơi tiếp xúc với enzim ARN pôlimeraza
nơi liên kết với prôtêin điều hòa.
Gen điều hòa mang thông tin qui định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).
Chọn A







