Bài tập tổng ôn Lịch sử - Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á có đáp án
40 câu hỏi
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?
Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.
Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.
Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.
Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào.
C. Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.
Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn
hình thành.
phát triển.
phát triển đến đỉnh cao.
khủng hoảng, suy thoái.
D. khủng hoảng, suy thoái.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?
Ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.
- Học thuyết “Đại Đông Á” là một hệ thống các nguyên tắc về chính sách xâm lược và bành trướng của Đế quốc Nhật Bản do Thủ tướng Fumimaro Konoe đề ra ngày 1/8/1940 nhằm xây dựng một “khu vực thịnh vượng chung Đại Đông Á”. => Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á” không phải là thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á. => Chọn C.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á
mới được hình thành.
đang là thuộc địa của Trung Hoa.
đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.
bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.
D. bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực
có đất đai rộng lớn nhưng dân cư thưa thớt.
có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
là điểm bắt đầu của “con đường tơ lụa trên biển”.
không có sự quản lí của các chính quyền địa phương.
B. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.
Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?
Ma-lắc-ca.
Đại Việt.
Lan Xang.
Campuchia.
A. Ma-lắc-ca.
Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây?
Mỹ tấn công, đánh chiếm Philíppin.
Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.
Thực dân Anh đánh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a.
Thực dân Pháp tấn công cửa biển Đà Nẵng (Việt Nam).
B. Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.
Cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan?
Mianma.
Philíppin.
Inđônêxia.
Campuchia.
C. Inđônêxia.
Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha?
Mianma.
Philíppin.
Inđônêxia.
Campuchia.
B. Philíppin.
Đến đầu thế kỉ XX, Philíppin đã trở thành thuộc địa của
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Hà Lan.
C. Mỹ.
Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của
thực dân Anh.
thực dân Tây Ban Nha.
thực dân Pháp.
thực dân Bồ Đào Nha
A. thực dân Anh.
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là
Việt Nam.
Xiêm.
Mianma.
Inđônêxia.
B. Xiêm.
Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia) đã trở thành thuộc địa của
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
thực dân Hà Lan.
thực dân Tây Ban Nha
A. thực dân Pháp.
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
Việt Nam và Campuchia.
Mianma và Malaixia.
Philíppin và Mianma.
Inđônêxia và Lào.
B. Mianma và Malaixia.
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mặc dù giữ được độc lập, nhưng Xiêm vẫn lệ thuộc về kinh tế và chính trị vào những nước nào?
Hà Lan và Anh.
Mỹ và Tây Ban Nha.
Anh và Pháp.
Anh và Mỹ.
C. Anh và Pháp.
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì
tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
A. tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây
đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.
bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.
từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.
A. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?
Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.
Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.
Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.
C. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.
Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?
“Chia để trị”.
“Kinh tế chỉ huy”.
“Tìm diệt và bình định”.
“Tìm và diệt”.
- "Chia để trị" là một chính sách thâm độc của chủ nghĩa thực dân, dùng nhiều biện pháp chia rẽ đa dạng để cắt đứt các mối liên hệ cơ bản, cần thiết của nước thuộc địa trên nhiều phương diện (như: dân tộc, tôn giáo, phân hóa xã hội, lãnh thổ,…), giảm dần và đi đến xoá bỏ tối đa khả năng độc lập, thống nhất của thuộc địa, nhằm hướng tới phục vụ cho sự nghiệp cai trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân.
- Để đạt tới hiệu quả "chia để trị" một cách tối đa, các nước thực dân thường thực hiện "chia để trị" theo cả hai hình thức: trong nội bộ thuộc địa và giữa thuộc địa với thế giới (cụ thể là giữa các thuộc địa với nhau, giữa thuộc địa với chính quốc và giữa thuộc địa với các nước khác,…).
=> Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây thường xuyên thực hiện chính sách “chia để trị”, khiến khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á bị suy yếu => Chọn A.
Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm
truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.
hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.
phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.
Chính sách cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền của chính quyền thực dân phương Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?
Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái sản xuất.
Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
C. Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng hóa.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?
Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
Cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền.
Chia ruộng đất cho dân nghèo cày cấy.
D. Chia ruộng đất cho dân nghèo cày cấy.
Những lực lượng xã hội nào mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
Nông dân, thợ thủ công, thương nhân.
Nho sĩ phong kiến, tư sản dân tộc, trí thức mới.
Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.
Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, trí thức nho học.
- Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở các nước Đông Nam Á do tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây là: Tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân.
- Nông dân, thợ thủ công, thương nhân, trí thức phong kiến, địa chủ phong kiến,… là những lực lượng xã hội cũ, tồn tại ở các nước Đông Nam Á từ trước khi thực dân phương Tây xâm lược.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.
Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây
Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.
B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?
Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm
đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh.
giành được độc lập và phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
A. đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.
Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã
thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.
thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.
tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.
khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.
C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.
Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của
vua Ra-ma I và Ra-ma II.
vua Ra-ma II và Ra-ma III.
vua Ra-ma III và Ra-ma IV.
vua Ra-ma IV và Ra-ma V.
D. vua Ra-ma IV và Ra-ma V.
Nội dung sau đây không phản ánh đúng chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
Nghiêm cấm tư bản đầu tư kinh doanh.
Khuyến khích tư nhân đầu tư kinh doanh.
Khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.
Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
A. Nghiêm cấm tư bản đầu tư kinh doanh.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?
Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.
Thực hiện chính sách “hạn nô”.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.
Duy trì chế độ nô lệ.
C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.
Xiêm được coi là “vùng đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì
chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.
triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.
có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.
triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.
C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.Giải thích:
- Ở thời điểm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, vị trí địa lí của Xiêm nằm giữa hai khu vực là: Ấn Độ thuộc Anh (bao gồm Ấn Độ, Miến Điện, Mã Lai) và Đông Dương thuộc Pháp (bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia). Trên thực tế cả Anh và Pháp đều không muốn đụng độ với nhau ở Xiêm nên đã quyết định biến Xiêm trở thành “vùng đệm”. Nhận thức được ưu thế về vị trí địa chiến lược của mình, bên cạnh việc tiến hành canh tân đất nước, chính phủ Xiêm đã khôn khéo kí kết các hiệp ước với nội dung đồng ý cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm ở Lào, Campuchia, Mã Lai cho Pháp và Anh để bảo vệ nền độc lập của nước mình.
So với các nước Đông Nam Á khác, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?
Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.
Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.
Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.
Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.
B. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.
Lời giải:
- Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập trước quá trình xâm lược của thực dân phương Tây. => Chọn B.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.
Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.
Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều
diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.
thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.
C. thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. => Chọn C.
- Các đáp án A, B, D không phù hợp. Vì:
+ Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm diễn ra khi đất nước vẫn giữ được độc lập, chủ quyền => Loại A.
+ Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm đều thành công (ở những mức độ khác nhau) => Loại B.
+ Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh (1898) thất bại, chưa đem lại những chuyển biến rõ rệt đối với Trung Quốc => Loại C.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 - 2)
a) Tư liệu trên tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.
b) Chính quyền thực dân thực hiện áp bức, bóc lột nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
c) Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.
d) Chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với nhân dân Việt Nam.
| Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
| Sai | Đúng | Đúng | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Tư liệu trên tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam. | => Sai. Nội dung đoạn tư liệu đề cập đến tội ác của thực dân Pháp trong quá trình cai trị Việt Nam. |
b) Chính quyền thực dân thực hiện áp bức, bóc lột nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. | => Đúng. Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện những chính sách áp bức, bóc lột nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. |
c) Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”. | => Đúng. Đoạn tư liệu đã đề cập đến chính sách “chia để trị” mà thực dân Pháp thực hiện trong quá trình cai trị Việt Nam (chi tiết: Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết….” |
d) Chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với nhân dân Việt Nam. | => Đúng. Ở Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp đã để lại những hậu quả nặng nề trên mọi lĩnh vực. Ví dụ như: - Về chính trị: từ một quốc gia thống nhất, dưới sự thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam bị chia thành 3 xứ với 3 chế độ khác nhau: Bắc Kì là xứ bảo hộ; Trung Kỳ là xứ nửa bảo hộ; Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Tên nước Việt Nam bị xóa trên bản đồ chính trị thế giới. - Về kinh tế: sự của du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đem lại một số chuyển biến tích cực, tuy nhiên, đó chỉ là sự chuyển biến mang tính cục bộ ở một số ngành nghề, một số địa phương. Về cơ bản, kinh tế Việt Nam vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phát triển thiếu cân đối và lệ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp; - Về xã hội: hầu hết các giai cấp, tầng lớp nhân dân ở Việt Nam bị áp bức, bóc lột nặng nề, lâm vào cảnh nghèo khổ, bần cùng. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược bao trùm xã hội, làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh yêu nước. - Về văn hóa: đại bộ phận dân cư vẫn trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu, trình độ dân trí thấp (hơn 90% dân số Việt Nam mù chữ); nhiều giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam bị xói mòn; trong xã hội tồn tại phổ biến nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội, như: cờ bạc, mại dâm, hút thuốc phiện,… |
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. “Lực lượng lãnh đạo cải cách ở Xiêm nổi lên vai trò của hai nhà vua Mongkut và Chulalongkorn cùng với các cộng sự trong bộ máy lãnh đạo tối cao của đất nước. Năm 1851, vua Nanglao qua đời, hoàng tử Mongkut lên kế vị và lấy hiệu là Rama IV (1851- 1868). Ông sớm mở rộng phạm vi học tập của mình, học tiếng Latinh, chiêm tinh học cùng với giám mục Pallegoix, một nhà truyền giáo người Pháp, học tiếng Anh với Caswell, Bredley và House, những nhà truyền giáo người Mỹ. Đặc biệt, ông dần tiếp cận và hiểu được sức mạnh khổng lồ của phương Tây từ các kỹ thuật tiên tiến. Những ý tưởng cải cách dần hình thành trong đầu nhà sư hoàng gia này. Dù sống cuộc đời của tu sĩ Phật giáo nhưng ông vẫn được giới quý tộc đặt niềm tin và lựa chọn. Đồng thời, ông cũng tìm cách liên minh với giới quý tộc để hình thành nhóm chính trị nhằm tìm cách thâu tóm quyền lực".
(Phạm Thị Phượng Linh, Lực lượng lãnh đạo cải cách ở Xiêm (Thái Lan) và Việt Nam (nửa cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX), Tạp chí Khoa học Công nghệ Thái Nguyên, số 201 (08), 2019, tr.84)
a) Công cuộc cải cách của Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời trị vì của vua Rama IV và Rama V.
b) Vua Rama IV là người thông minh, có tri thức, tích cực tìm hiểu văn hóa phương Tây.
c) Cuộc cải cách ở Xiêm nhận được sự hậu thuẫn của tầng lớp quý tộc tư sản hóa.
d) Cuộc cải cách ở Xiêm và trào lưu cải cách, canh tân ở Việt Nam (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều đặt dưới sự lãnh đạo của các vị vua có tư tưởng tiến bộ, thức thời, có nỗ lực và quyết tâm cao đối với việc đổi mới đất nước.
| Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
| Đúng | Đúng | Đúng | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Công cuộc cải cách của Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời trị vì của vua Rama IV và Rama V. | => Đúng. Công cuộc cải cách của Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời trị vì của vua Rama IV và Rama V. |
b) Vua Rama IV là người thông minh, có tri thức, tích cực tìm hiểu văn hóa phương Tây. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin cho thấy Vua Rama IV là người thông minh, có tri thức, tích cực tìm hiểu văn hóa phương Tây. Ví dụ: Ông sớm mở rộng phạm vi học tập của mình, học tiếng Latinh, chiêm tinh học…. ông dần tiếp cận và hiểu được sức mạnh khổng lồ của phương Tây từ các kỹ thuật tiên tiến. |
c) Cuộc cải cách ở Xiêm nhận được sự hậu thuẫn của tầng lớp quý tộc tư sản hóa. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin cho thấy cuộc cải cách ở Xiêm nhận được sự hậu thuẫn của tầng lớp quý tộc tư sản hóa. Ví dụ: Dù sống cuộc đời của tu sĩ Phật giáo nhưng ông [vua Rama IV] vẫn được giới quý tộc đặt niềm tin và lựa chọn. Đồng thời, ông cũng tìm cách liên minh với giới quý tộc để hình thành nhóm chính trị nhằm tìm cách thâu tóm quyền lực". |
d) Cuộc cải cách ở Xiêm và trào lưu cải cách, canh tân ở Việt Nam (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều đặt dưới sự lãnh đạo của các vị vua có tư tưởng tiến bộ, thức thời, có nỗ lực và quyết tâm cao đối với việc đổi mới đất nước. | => Sai. Ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ XIX mới chỉ xuất hiện xu hướng cải cách trong một số rất ít người thuộc tầng lớp nho sĩ và quan lại, chưa tạo ra thành một phong trào hay làn sóng cải cách sâu rộng trong xã hội. Khác với ở Xiêm, trào lưu cải cách ở Việt Nam không được triều Nguyễn ủng hộ; trước những đề nghị cải cách, mặc dù vua Tự Đức có cho triển khai một số chính sách nhưng lại thực hiện nửa vời, thiếu hệ thống, thiếu quyết tâm. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. “Từ cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX, đặc biệt là từ nửa sau thế kỷ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh hơn việc xâm chiếm thuộc địa ở các nước châu Á, châu Phi. Ở Đông Dương, sau những cuộc trinh thám, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Từ năm 1858, tiếng súng xâm lược của Pháp đã vang lên tại cửa biển Đà Nẵng, mở đầu cho cuộc chinh phục Đông Dương. Sau 35 năm, cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Campuchia và Lào của Pháp đã kết thúc vào năm 1893 với Hiệp ước Pháp - Xiêm về việc Xiêm nhượng hoàn toàn cho Pháp nước Lào vốn trước đó chịu ảnh hưởng của phong kiến Xiêm".
(Đỗ Thanh Bình, Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc thế kỷ XX - một cách tiếp cận, Nxb Đại học Sư phạm, 2010, tr.76)
a) Sự kiện Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng (1858) được coi là dấu mốc mở đầu cho quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây.
b) Thực dân Pháp đã sử dụng con đường truyền giáo để thăm dò và chuẩn bị; sau đó sử dụng chiến tranh để xâm lược các nước Đông Dương.
c) Trong quá trình xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp không thể thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh”.
d) Chính quyền Xiêm đã nhượng toàn bộ lãnh thổ của mình và các vùng đất ảnh hưởng (Lào,…) cho thực dân Pháp để đổi lấy hòa bình.
| Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Sự kiện Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng (1858) được coi là dấu mốc mở đầu cho quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây. | => Sai. Sự kiện Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (1511) mở đầu cho quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á. |
b) Thực dân Pháp đã sử dụng con đường truyền giáo để thăm dò và chuẩn bị; sau đó sử dụng chiến tranh để xâm lược các nước Đông Dương. | => Đúng. Thực dân Pháp đã sử dụng con đường truyền giáo để thăm dò và chuẩn bị; sau đó sử dụng chiến tranh để xâm lược các nước Đông Dương. |
c) Trong quá trình xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp không thể thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh”. | => Đúng. Do nhiều nguyên nhân, nên trong quá trình xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp không thể thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh”. Ví dụ: Pháp phải mất tới 26 năm (1858 - 1884) mới hoàn thành việc xâm lược Việt Nam. |
d) Chính quyền Xiêm đã nhượng toàn bộ lãnh thổ của mình và các vùng đất ảnh hưởng (Lào,…) cho thực dân Pháp để đổi lấy hòa bình. | => Sai. Xiêm chỉ nhượng cho Pháp những vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Sau khi chiếm được các nước ở Đông Nam Á, để thống trị và tiến hành khai thác thuộc địa có hiệu quả, các nước thực dân đều tiến hành xây dựng bộ máy cai trị, mặc dù mức độ và hình thức bộ máy thuộc địa của mỗi thực dân hoặc mỗi nước thuộc địa của một thực dân có những nét khác nhau. Về đại thể có hai hình thức cai trị: trực tiếp và gián tiếp. Nói chung các thuộc địa của Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp và một phần thuộc địa của Anh đều chịu hình thức cai trị trực tiếp. Còn một bộ phận thuộc địa của Anh và sau này là thuộc địa của Mỹ (ở Philippin) được các nước thực dân này áp dụng hình thức cai trị gián tiếp. Mặc dù có quy định quyền hạn cho thuộc địa rộng hẹp khác nhau, với những hình thức cai trị hoàn toàn không giống nhau, nhưng về bản chất tất cả chỉ là một".
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008, tr.249)
a) Tư liệu trên đề cập đầy đủ những chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trên phương diện chính trị.
b) Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp, Mỹ đều áp dụng hình thức cai trị gián tiếp lên các thuộc địa.
c) Dù áp dụng hình thức cai trị nào, chính quyền thực dân đều tăng cường bóc lột nhân dân thuộc địa.
d) Dù cai trị trực tiếp hay gián tiếp, nhưng các quyền hành chính, lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự,… của các nước thuộc địa đều tập trung trong tay đại diện của chính quyền thực dân.
| Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Sai | Đúng | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Tư liệu trên đề cập đầy đủ những chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trên phương diện chính trị. | => Sai. Đoạn tư liệu mới chỉ đề cập đến 2 hình thức cai trị (trực tiếp/ gián tiếp) của thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á; chưa đề cập đầy đủ về các chính sách cai trị khác trên phương diện chính trị. |
b) Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp, Mỹ đều áp dụng hình thức cai trị gián tiếp lên các thuộc địa. | => Sai. Các thuộc địa của Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp và một phần thuộc địa của Anh đều chịu hình thức cai trị trực tiếp. Còn một bộ phận thuộc địa của Anh và sau này là thuộc địa của Mỹ (ở Philippin) được các nước thực dân này áp dụng hình thức cai trị gián tiếp. |
c) Dù áp dụng hình thức cai trị nào, chính quyền thực dân đều tăng cường bóc lột nhân dân thuộc địa. | => Đúng. Dù áp dụng hình thức cai trị trực tiếp hay gián tiếp, chính quyền thực dân đều tăng cường bóc lột nhân dân thuộc địa. |
d) Dù cai trị trực tiếp hay gián tiếp, nhưng các quyền hành chính, lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự,… của các nước thuộc địa đều tập trung trong tay đại diện của chính quyền thực dân. | => Đúng. Dù cai trị trực tiếp hay gián tiếp, nhưng các quyền hành chính, lập pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự,… của các nước thuộc địa đều tập trung trong tay đại diện của chính quyền thực dân. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. “Chính sách "ngu dân" và đầu độc người dân thuộc địa bằng rượu và thuốc phiện là việc làm có ý thức của chính quyền thực dân ở Đông Nam Á. Bằng chính sách ngu dân để dễ bề cai trị, chính quyền thuộc địa đã kìm hãm người dân bản xứ trong vòng ngu dốt. Hầu hết người dân ở các nước thuộc địa Đông Nam Á đều mù chữ, phần lớn trẻ em đều không được cắp sách tới trường. Nạn đói - sự dốt nát - bị đầu độc là ba quốc nạn mà người dân dưới chính quyền thuộc địa phải gánh chịu. Trong Bản án chế độ thực dân Pháp Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo chính quyền thực dân không quan tâm đến giáo dục, mà chi kiếm lợi bằng con đường đầu độc dân bản xứ. Người nêu: chính quyền thực dân bán rượu khắp nơi, đại lý rượu và thuốc phiện nhiều hơn trường học, trong 1000 làng chi có 10 trường học, nhưng đại lý rượu và thuốc phiện lại nhiều gấp 150 lần số trường học".”
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008)
a) "Ngu dân” là chính sách thâm độc được thực dân phương Tây áp dụng để phục vụ cho sự cai trị thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.
b) Chính sách ngu dân về giáo dục và đầu độc về văn hoá của thực dân phương Tây đã gây ra nhiều nỗi thống khổ cho nhân dân thuộc địa.
c) Trong quá trình cai trị, thực dân phương Tây đã mở một số trường dạy chữ, dạy nghề, nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, khai hóa văn minh cho nhân dân thuộc địa.
d) Bao nỗi thống khổ mà người dân thuộc địa phải gánh chịu đã làm họ khiếp nhược trước sức mạnh chủ nghĩa và không dám phản kháng.
| Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
| Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) "Ngu dân” là chính sách thâm độc được thực dân phương Tây áp dụng để phục vụ cho sự cai trị thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á. | => Đúng. "Ngu dân” là chính sách thâm độc được thực dân phương Tây áp dụng nhằm kìm hãm người dân thuộc đụa trong vòng lạc hậu, phục vụ cho sự cai trị thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á. |
b) Chính sách ngu dân về giáo dục và đầu độc về văn hoá của thực dân phương Tây đã gây ra nhiều nỗi thống khổ cho nhân dân thuộc địa. | => Đúng. Chính sách ngu dân về giáo dục và đầu độc về văn hoá của thực dân phương Tây đã gây ra nhiều nỗi thống khổ cho nhân dân thuộc địa. Ví dụ: ở Việt Nam, dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân Pháp: đại bộ phận dân cư vẫn trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu, trình độ dân trí thấp (hơn 90% dân số Việt Nam mù chữ); nhiều giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam bị xói mòn; trong xã hội tồn tại phổ biến nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội, như: cờ bạc, mại dâm, hút thuốc phiện,… |
c) Trong quá trình cai trị, thực dân phương Tây đã mở một số trường dạy chữ, dạy nghề, nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, khai hóa văn minh cho nhân dân thuộc địa. | => Sai. Trong quá trình cai trị, thực dân phương Tây đã mở một số trường dạy chữ, dạy nghề, nhưng không phải vì mục tiêu nâng cao dân trí, mà chủ yếu nhằm đào tạo ra một đội ngũ người bản địa có thể giúp việc đắc lực cho công cuộc khai thác, bóc lột và duy trì lâu dài nền thống trị của thực dân phương Tây ở thuộc địa. |
d) Bao nỗi thống khổ mà người dân thuộc địa phải gánh chịu đã làm họ khiếp nhược trước sức mạnh chủ nghĩa và không dám phản kháng. | => Sai. Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây, giành độc lập của nhân dân Đông Nam Á vẫn diễn ra liên tục, sôi nổi, bền bỉ. |

