Bài tập tổng ôn Lịch sử - Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có đáp án
Đề thi

Bài tập tổng ôn Lịch sử - Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có đáp án

A
Admin
Lịch sửTốt nghiệp THPT111 lượt thi
60 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

Là cầu nối giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

Xem đáp án

A. Là cầu nối giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Do có vị trí địa lí chiến lược quan trọng nên trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam là

một cường quốc thương mại đường biển, có vai trò chi phối kinh tế thế giới.

địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trong khu vực và thế giới.

“vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

một đế quốc hùng mạnh, có tầm ảnh hưởng lớn trên trường quốc tế.

Xem đáp án

B. địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trong khu vực và thế giới.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có

vị trí địa lí chiến lược.

trình độ dân trí thấp.

nền văn hóa lạc hậu.

nền kinh tế lạc hậu.

Xem đáp án

A. vị trí địa lí chiến lược.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của những cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có nhiều tác động tích cực đối với sự phát triển của đất nước, ngoại trừ việc

góp phần hình thành nhiều truyền thống tốt đẹp.

giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc.

đưa Việt Nam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Xem đáp án

C. đưa Việt Nam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật lịch sử nào nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau đây?

“Đố ai trên Bạch Đằng giang,

Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời,

Phá quân Nam Hán tời bời,

Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?”

Lê Hoàn.

Ngô Quyền.

Trần Hưng Đạo.

Dương Đình Nghệ.

Xem đáp án

B. Ngô Quyền.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Trần kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Nguyên xâm lược (1288)?

Tiên phát chế nhân.

Đánh thành diệt viện.

Vườn không nhà trống.

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

Xem đáp án

D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong Trận Bạch Đằng (năm 938), tướng quân Nam Hán là Lưu Hoằng Tháo đã

bị tử trận.

bị bắt sống.

ngụy trang rồi trốn về nước.

chui vào ống đồng để trốn về nước.

Xem đáp án

A. bị tử trận.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?

Cửa sông Tô Lịch.

Cửa sông Bạch Đằng.

Hoan Châu (Nghệ An).

Đường Lâm (Hà Nội).

Xem đáp án

B. Cửa sông Bạch Đằng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng ở Việt Nam (năm 938)?

Quân Nam Hán chủ quan, hiếu chiến, không thông thạo địa hình.

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.

Tài thao lược và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác.

Xem đáp án

C. Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi:

Tư liệu. Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo các tướng tá rằng: “Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân lính còn mệt mỏi, lại nghe Công Tiễn đã chết, không có người làm nội ứng, đã mất vía trước rồi. Quân ta lấy sức còn khỏe địch với quân mệt mỏi, tất phá được. Nhưng bọn chúng có lợi ở chiến thuyền, ta không phòng bị trước thì thế được thua chưa biết ra sao”.

(Ngô Sỹ Liên và các sử thần thời Lê, Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch), NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những khó khăn của nhà Nam Hán khi tiến quân xâm lược Việt Nam (938)?

Kiều Công Tiễn đã bị giết, quân Nam Hán mất đi lực lượng nội ứng.

Chủ tướng Hoằng Tháo tuổi nhỏ, chưa dày dạn kinh nghiệm chiến đấu.

Chiến thuyền nhỏ; lực lượng quân Nam Hán ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

Quân lính đi đường xa, mệt mỏi lại không quen với khí hậu, thủy thổ Việt Nam.

Xem đáp án

C. Chiến thuyền nhỏ; lực lượng quân Nam Hán ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) đã

mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho lịch sử dân tộc Việt Nam.

mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ trong lịch sử Việt Nam.

đập tan tham vọng xâm lược của nhà Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc.

đập tan tham vọng xâm lược của nhà Tống, bảo vệ độc lập dân tộc.

Xem đáp án

A. mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho lịch sử dân tộc Việt Nam.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đã chỉ huy nhân dân Đại Cồ Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là

Đinh Bộ Lĩnh.

Lê Hoàn

Ngô Quyền.

Lý Công Uẩn.

Xem đáp án

B. Lê Hoàn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn được kế thừa, vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc?

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

Khởi nghĩa chống quân xâm lược Hán của Hai Bà Trưng.

Kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý.

Khởi nghĩa chống quân Đường của Mai Thúc Loan.

Xem đáp án

A. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

Nền độc lập của đất nước Đại Cồ Việt được giữ vững.

Đất nước được thống nhất, thoát ra khỏi chiến tranh loạn lạc.

Khiến cho nhà Tống sợ hãi, từ bỏ tham vọng xâm lược nước ta.

Chấm dứt thời Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ cho dân tộc.

Xem đáp án

A. Nền độc lập của đất nước Đại Cồ Việt được giữ vững.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do

có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi.

quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý.

quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.

quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê.

Xem đáp án

C. quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau cuộc tập kích trên đất nhà Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để

chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

Xem đáp án

C. chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của

Lê Long Đĩnh.

Lý Thường Kiệt

Lê Lợi.

Lê Hoàn.

Xem đáp án

B. Lý Thường Kiệt

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự chống Tống ở đâu?

Sông Bạch Đằng.

Sông Như Nguyệt.

Sông Mã.

Sông Hồng.

Xem đáp án

B. Sông Như Nguyệt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này

nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào.

là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống.

chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.

là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt.

Xem đáp án

C. chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?

Chủ động đề nghị giảng hoà.

Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.

Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

Tổ chức Hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.

Xem đáp án

A. Chủ động đề nghị giảng hoà.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

Đầu hàng nhà Tống để tránh tổn thất.

“Đánh chắc, tiến chắc”.

Thực hiện kế “vườn không nhà trống”.

“Tiến công trước để tự vệ”.

Xem đáp án

D. “Tiến công trước để tự vệ”.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) là

chủ động.

phòng ngự.

bị động.

nhân đạo.

Xem đáp án

A. chủ động.

- Tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) là chủ động, thể hiện ở việc:

+ Chủ động mở cuộc tấn công sang đất Tống;

+ Chủ động xây dựng phòng tuyến chống giặc;

+ Chủ động đưa ra đề nghị giảng hòa…

=> Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1075, Lý Thường Kiệt lãnh đạo quân dân nhà Lý tiến đánh sang đất Tống nhằm mục đích gì?

Xâm chiếm đất đai để mở rộng lãnh thổ Đại Việt.

Đòi lại phần đất mà trước kia nhà Tống chiếm giữ.

Buộc nhà Tống phải thần phục và cống nạp cho Đại Việt.

Đánh vào nơi tập trung lương thực và vũ khí của nhà Tống.

Xem đáp án

D. Đánh vào nơi tập trung lương thực và vũ khí của nhà Tống.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nhà Lý chủ động giảng hòa, kết thúc chiến tranh với quân Tống bằng con đường hòa bình không nhằm mục đích nào dưới đây?

Đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước.

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong.

Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt.

Buộc nhà Tống phải thần phục và cống nạp sản vật cho Đại Việt.

Xem đáp án

D. Buộc nhà Tống phải thần phục và cống nạp sản vật cho Đại Việt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời câu hỏi sau đây:

Thông tin. “Tiền Ngô vương có thể lấy quân mới họp của nước Việt ta mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa. Có thể nói là một lần nổi giận mà yên được dân, mưu giỏi mà đánh cũng giỏi vậy. Tuy chỉ xưng vương, chưa lên ngôi đế, đổi niên hiệu nhưng chính thống của nước Việt ta, ngõ hầu đã nối lại được”

(Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 204, 205)

Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm nào được nhắc đến trong đoạn thông tin trên?

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

Kháng chiến chống quân Xiêm thế kỉ XVIII.

Kháng chiến chống quân Mông Cổ thế kỉ XIII.

Kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.

Xem đáp án

A. Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào trong lịch sử Việt Nam?

Nhà Tiền Lê.

Nhà Lý.

Nhà Trần.

Nhà Hồ.

Xem đáp án

C. Nhà Trần.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả của câu nói: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là

Trần Bình Trọng.

Trần Thủ Độ.

Trần Quốc Tuấn.

Trần Khánh Dư.

Xem đáp án

B. Trần Thủ Độ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?

“Ai người bóp nát quả cam,

Hờn vua đã chẳng cho bàn việc quân,

Phá cường địch báo hoàng ân,

Dựng lên cờ nghĩa xả thân diệt thù?”

Trần Quốc Toản.

Trần Hưng Đạo.

Trần Khánh Dư.

Trần Nhật Duật.

Xem đáp án

A. Trần Quốc Toản.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt?

Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.

Lực lượng quân Mông-Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất.

Nhân dân Đại Việt có lòng yêu nước, đoàn kết chống ngoại xâm.

Xem đáp án

B. Lực lượng quân Mông-Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.           

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước nguy cơ nhà Nguyên lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, năm 1285, nhà Trần đã tổ chức hội nghị Diên Hồng, mời các vị bô lão trong cả nước đến để bàn kế sách đánh giặc. Việc nhà Trần tổ chức Hội nghị Diên Hồng không thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

Quân dân nhà Trần kiên quyết đấu tranh chống quân Nguyên xâm lược.

Nhà Trần sợ giặc Nguyên nên mới huy động nhân dân chiến đấu.

Cuộc kháng chiến của nhà Trần là cuộc chiến tranh nhân dân.

Sự nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân.

Xem đáp án

B. Nhà Trần sợ giặc Nguyên nên mới huy động nhân dân chiến đấu.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay, chúng ta có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên dưới thời Trần?

Tiến công thần tốc ngay khi địch xâm phạm lãnh thổ.

Chỉ tập trung vào việc xây dựng thành lũy kiên cố.

Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc.

Xem đáp án

C. Bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc.

- Một trong những bài học kinh nghiệm chúng ta có thể vận dụng từ thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên là: bồi dưỡng sức dân, củng cố khối đoàn kết dân tộc. => Chọn C.

- Các đáp án A, B, D không phù hợp:

+ Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên, trước thế mạnh của giặc, quân dân nhà Trần thực hiện vừa đánh chặn, vừa rút lui để bảo toán lực lượng; chớp cơ hội địch suy yếu để tiến hành phản công; khi địch thua, tháo chạy, quân dân nhà Trần thực hiện chặn đánh và kiên quyết truy kích,… => Loại A, D.

+ Bên cạnh việc củng cố các đồn, trạm, căn cứ quân sự, nhà Trần còn thực hiện nhiều biện pháp khác để chống lại các cuộc chiến tranh xâm lược của quân Mông - Nguyên => Loại B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đối phó với thế mạnh của quân Mông - Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách

“đánh nhanh thắng nhanh”.

“tiên phát chế nhân”.

“vây thành, diệt viện”.

“vườn không nhà trống”.

Xem đáp án

D. “vườn không nhà trống”.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều

diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.

diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.

giết chết được chủ tướng của quân giặc.

sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”.

Xem đáp án

D. sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ”.

- Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ” => Chọn D.

- Các đáp án A, B, C không phù hợp:

+ Nội dung đáp án A và C (diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào/ giết chết được chủ tướng của quân giặc) => Đúng với trận Bạch Đằng năm 938.

+ Nội dung đáp án B (diễn ra khi quân giặc rút lui về nước) => Đúng với trận Bạch Đằng năm 1288.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) có điểm chung nào?

Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.

Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn.

Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.

Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.

Xem đáp án

- Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) có điểm chung là: bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng. => Chọn A.

- Các đáp án B, C, D không phù hợp:

+ Nội dung đáp án B (thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn) => đúng với kháng chiến chống quân Nguyên thời Trần.

+ Nội dung đáp án C và D (xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc/ Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch) => Đúng với kháng chiến chống Tống thời Lý.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn là một trong những

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Minh ở Đại Việt.

trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

trận đánh lớn, thể hiện rõ nghệ thuật “công thành, diệt viện” của nhân dân Việt Nam.

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Mãn Thanh ở Đại Việt.

Xem đáp án

B. trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

- Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn là một trong những trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam. Đây là trận phục kích đường sông nổi tiếng của quân Tây Sơn vào đêm 18 rạng ngày 19/1/1785 trên khúc sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút, do Nguyễn Huệ chỉ huy, đập tan 5 vạn quân Xiêm và hàng nghìn quân bản bộ của Nguyễn Ánh.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận đánh nào có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn (1785)?

Tốt Động - Chúc Động.

Rạch Gầm - Xoài Mút.

Chi Lăng - Xương Giang.

Ngọc Hồi - Đống Đa.

Xem đáp án

B. Rạch Gầm - Xoài Mút.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng không gắn liền với cuộc kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).

Kháng chiến chống quân Tống (981).

Kháng chiến chống quân Nguyên (1287 - 1288).

Kháng chiến chống quân Thanh (1789).

Xem đáp án

D. Kháng chiến chống quân Thanh (1789).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nét độc đáo trong cách đánh của quân Tây Sơn khi chiến đấu với quân Mãn Thanh xâm lược (1788 - 1789)?

Rút lui nhằm tránh thế giặc mạnh và bảo toàn lực lượng.

Chú trọng xây dựng phòng tuyến tại Tam Điệp - Biện Sơn.

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc Thanh.

Tiến công bí mật, thần tốc, táo bạo vào các căn cứ của giặc.

Xem đáp án

C. Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc Thanh.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi nào của quân Tây Sơn đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của chính quyền Mãn Thanh?

Ngọc Hồi - Đống Đa.

Tốt Động - Chúc Động.

Rạch Gầm - Xoài Mút.

Chi Lăng - Xương Giang.

Xem đáp án

A. Ngọc Hồi - Đống Đa.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV?

Đều chống lại các thế lực ngoại xâm đến từ phương Bắc.

Đều kết thúc chiến tranh bằng biện pháp ngoại giao.

Đều là các cuộc đấu tranh có tính chất chính nghĩa.

Đều thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

Xem đáp án

- Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV được xác định bao gồm:

+ Kháng chiến chống quân Nam Hán (thế kỉ X).

+ Kháng chiến chống quân Tống thời Tiền Lê (thế kỉ X).

+ Kháng chiến chống quân Tống thời Lý (thế kỉ XI).

+ Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (thế kỉ XIII).

=> Trong các cuộc kháng chiến này, chỉ có kháng chiến chống quân Tống thời Lý (thế kỉ XI) kết thúc bằng một biện pháp ngoại giao (sau khi giành thắng lợi trong trận quyết định trên song Như Nguyệt, mặc dù đang ở thế thắng, nhà Lý vẫn chủ động giảng hòa với quân Tống để “không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu, mà vẫn bảo tồn được tôn miếu xã tắc”) => Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.

Xem đáp án

B. Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất chính nghĩa của một cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua

giai cấp lãnh đạo.

lực lượng tham gia.

phương pháp đấu tranh.

mục đích chiến tranh.

Xem đáp án

D. mục đích chiến tranh.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

Xem đáp án

C. Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

Sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.

Xem đáp án

C. Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 179 TCN, Triệu Đà đem quân tấn công Âu Lạc. Cuộc kháng chiến của nhân dân Âu Lạc đã

thắng lợi, bảo vệ vững chắc nền độc lập của dân tộc.

thất bại, Âu Lạc rơi vào ách thống trị của Nam Việt.

thắng lợi, đập tan dã tâm xâm lược của quân Nam Việt.

thất bại, Âu Lạc tuy độc lập nhưng lệ thuộc vào Nam Việt.

Xem đáp án

B. thất bại, Âu Lạc rơi vào ách thống trị của Nam Việt.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của Nhà nước Âu Lạc?

Nội bộ Nhà nước Âu Lạc mất đoàn kết.

Nước Âu Lạc không có thành lũy kiên cố, vũ khí thô sơ.

Triệu Đà dùng kế nội gián để phá hoại, do thám tình hình.

An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác trước kẻ thù.

Xem đáp án

- Âu Lạc có thành cổ loa kiên cố và vũ khí tốt (nỏ liên châu) => Nội dung đáp án B (Nước Âu Lạc không có thành lũy kiên cố, vũ khí thô sơ) không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự diệt vong của Nhà nước Âu Lạc => Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ sự thất bại của Nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Củng cố khối đoàn kết dân tộc; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù.

Cầu viện sự giúp đỡ, viện trợ của các lực lượng bên ngoài khi có chiến tranh.

Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố; nghiên cứu, chế tạo các loại vũ khí hiện đại.

Luôn hòa hoãn, nhân nhượng với các nước để giữ môi trường hòa bình, ổn định.

Xem đáp án

- Những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của nhà nước Âu Lạc là: mất đoạn kết nội bộ; chủ quan, thiếu cảnh giác trước âm mưu và hành động của kẻ thù => từ sự thất bại của Âu Lạc, có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là: Củng cố khối đoàn kết dân tộc; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù. => Chọn A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

thắng lợi, đập tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh.

thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh.

Xem đáp án

A. thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

phái chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng Pháp.

Xem đáp án

- Ngày 6 tháng 6 năm 1984, chính phủ Pháp lại cử sứ thần là Patenotre (Pa-tơ-nốt) cùng triều đình Huế ký hòa ước Giáp Thân( Hòa ước Pa-tơ-nốt). Nội dung Hòa ước gồm 19 khoản căn bản dựa trên Hòa ước Quí Mùi (năm 1883) nhưng được sửa lại một số điều khoản. Hòa ước Pa-tơ-nốt đã cắt Việt Nam chia ra làm ba xứ: Bắc Kỳ (Tonkin); Trung Kỳ (Annam); Nam Kỳ (Cochinchine) với ba chế độ khác nhau, mỗi kỳ có một chế độ cai trị riêng. Nam Kỳ là xứ thuộc địa Pháp; Bắc Kỳ và Trung Kỳ là xứ Pháp bảo hộ nhưng trên danh nghĩa triều đình nhà Nguyễn vẫn được quyền kiểm soát. Đó là điểm chính trong toàn bộ chính sách chia để trị của chủ nghĩa thực dân. Đến đây, chế độ phong kiến Việt Nam với ý nghĩa là một vương triều độc lập đã sụp đổ. => Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam. => Chọn B.

- Các đáp án A, C, D không phù hợp:

+ Bên cạnh những vị vua “thân Pháp”, vẫn có những vị vua nhà Nguyễn có tinh thần yêu nước, như: Hàm Nghi, Thành Thái, Duy Tân,… => Loại A.

+ Sau khi dập tắt phong trào Cần Vương (1885 - 1896), thực dân Pháp mới cơ bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam bằng quân sự. => Loại C.

+ Sau khi Hiệp ước Pa-tơ-nốt được kí kết, phải Chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn vẫn nuôi hy vọng giành lại độc lập và tiếp tục có những hành động đấu tranh chống thực dân Pháp. => Loại D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?

Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.

Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.

Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.

Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

Xem đáp án

- Nội dung đáp án C không phải là nguyên nhân khiến cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 - 1884 thất bại. Vì:

+ Ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược, nhân dân Việt Nam đã sát cánh cùng quan quân triều đình kháng chiến (thể hiện rõ nét ở chiến trường Đà Nẵng,…).

+ Ngay cả khi triều đình nhà Nguyễn dao động, hạ lệnh bãi binh, thiếu quyết tâm chiến đâu… nhân dân vẫn anh dũng đứng lên chống Pháp với tinh thần chủ động, không lệ thuộc vào triều đình.

+ Mặt khác, mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam còn từng bước chuyển từ: đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược sang đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và phong kiến đầu hàng (“Dập dìu trống đánh cờ xiêu / Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), thực dân Pháp không thể thực hiện thành công kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”?

Lực lượng quân Pháp ít; vũ khí và phương tiện chiến tranh lạc hậu.

Nhân dân Việt Nam quyết liệt chống lại hành động xâm lược của Pháp.

Nhà Nguyễn quyết tâm lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống xâm lược.

Quân dân Việt Nam đẩy lùi được mọi đợt tấn công của thực dân Pháp.

Xem đáp án

B. Nhân dân Việt Nam quyết liệt chống lại hành động xâm lược của Pháp.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) có đặc điểm gì?

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.

Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.

Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.

Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp.

Xem đáp án

- Một trong những đặc điểm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhân dân Việt Nam là: từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng (“Dập dìu trống đánh cờ xiêu / Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”). => Chọn B.

- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp:

+ Hoạt động đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam chủ yếu diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang. => Loại A.

+ Các phong trào đấu tranh diễn ra lẻ tẻ, tự phát, chưa hình thành được một mặt trận thống nhất. => Loại C.

+ Phong trào đấu tranh lan rộng từ Đà Nẵng vào các tỉnh Nam Kì, sau đó từ Nam Kì lan ra Bắc Kì (theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp). => Loại D.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.

Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

Xem đáp án

D. Không có tướng lĩnh tài giỏi, thành lũy kiên cố.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào phản ánh điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI), chống Mông - Nguyên thời nhà Trần (thế kỉ XIII) và chống quân Thanh của vương triều Tây Sơn (thế kỉ XVIII)?

Áp dụng triệt để kế sách “tiên phát chế nhân”.

Giành thắng lợi quyết định trên sông Bạch Đằng.

Tập hợp và lôi cuốn được sự tham gia của nhân dân.

Thực hiện đường lối kháng chiến toàn diện trường kỳ.

Xem đáp án

- Một trong những điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (thế kỉ XI), chống Mông - Nguyên thời nhà Trần (thế kỉ XIII) và chống quân Thanh của vương triều Tây Sơn (thế kỉ XVIII) là: tập hợp và lôi cuốn được sự tham gia của nhân dân. => Chọn C.

- Các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:

+ Đáp án A. Áp dụng triệt để kế sách “tiên phát chế nhân” => đúng với kháng chiến chống Tống thời Lý.

+ Đáp án B. Giành thắng lợi quyết định trên sông Bạch Đằng => đúng với kháng chiến chống Nguyên thời Trần.

+ Đáp án D. Thực hiện đường lối kháng chiến toàn diện trường kỳ => không đúng với cả 3 cuộc kháng chiến.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào là điểm tương đồng của các cuộc kháng chiến thắng lợi trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ thế kỉ X đến trước năm 1945?

Đều chiến thắng các thế lực phong kiến phương Bắc và phương Tây.

Đều là những cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.

Đều là những chiến thắng phản công lớn của lực lượng quân sự hùng mạnh.

Đều có sự tham gia chiến đấu trực tiếp của những vị vua tài năng, mưu lược.

Xem đáp án

- Các cuộc kháng chiến thắng lợi trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ thế kỉ X đến trước năm 1945 là:

+ Kháng chiến chống quân Nam Hán (thế kỉ X).

+ Kháng chiến chống quân Tống thời Tiền Lê (thế kỉ X).

+ Kháng chiến chống quân Tống thời Lý (thế kỉ XI).

+ Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (thế kỉ XIII).

+ Kháng chiến chống quân Xiêm (thế kỉ XVIII).

+ Kháng chiến chống quân Thanh (thế kỉ XVIII).

=> Điểm tương đồng giữa các cuộc kháng chiến này là mang tính chất chính nghĩa, diễn ra nhằm bảo vệ độc lập dân tộc => Chọn B.

- Các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:

+ Kẻ thù hầu hết đến từ phương Bắc (trừ cuộc kháng chiến chống quân Xiêm); trước cuộc xâm lược của thực dân phương Tây (cụ thể: thực dân Pháp), cuộc kháng chiến của nhà Nguyễn đã thất bại. => Loại A.

+ Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, quân dân Đại Việt thực hiện tiến công để chặn trước thế mạnh của giặc => Loại C.

+ Không phải cuộc kháng chiến nào cũng có sự tham gia chiến đấu trực tiếp  (cầm quân ra trận) của các vị vua (ví dụ: kháng chiến chống quân Tống thời Lý; kháng chiến chống quân Xiêm,…). => Loại D.

56. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.Đọc tư liệu sau:

Tư liệu. Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,...”

(Theo Phan Huy Lê,..., Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, Nxb Hồng Đức, 2019, tr.15)

a) Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

b) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

c) Những truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

d) Từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã cho thấy: nguồn lực viện trợ bên ngoài là nhân tố quyết định thắng lợi.

Xem đáp án
Nhận định a)Nhận định b)Nhận định c)Nhận định d)
ĐúngĐúngSaiSai

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

=> Đúng. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã góp phần hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tiêu biểu là: long yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất kiên cường,…

b) Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

=> Đúng. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có tác động lớn đến quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; đến tiến trình lịch sử dân tộc và chính sách quản lý đất nước. Kết quả của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng ảnh hưởng đến tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa.

c) Những truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

=> Sai. Các truyền thống của dân tộc Việt Nam được hình thành qua quá trình lịch sử lâu dài, từ dựng nước và giữ nước, gắn liền với đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng người Việt. Chúng được tích lũy, kế thừa và sáng tạo qua nhiều thế hệ, trở thành những giá trị văn hóa, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán và cách ứng xử tốt đẹp.

=> Đấu tranh chống ngoại xâm là một yếu tố góp phần hình thành các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

d) Từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã cho thấy: nguồn lực viện trợ bên ngoài là nhân tố quyết định thắng lợi.

=> Sai. Sức mạnh nội tại của dân tộc (nội lực) là nhân tố quyết định thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

57. Tự luận
1 điểm

Đọc tư liệu sau:

Tư liệu. Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triệu Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

b) Ngô Quyền đã lợi dụng địa thế hiểm trở của vùng cửa sông Bạch Đằng và quy luật lên xuống của thủy triều để bố trí trận địa quyết chiến với quân Nam Hán.

c) Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

d) Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch là kế sách đánh giặc độc đáo trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

Xem đáp án
Nhận định a)Nhận định b)Nhận định c)Nhận định d)
ĐúngĐúng

Sai

Đúng

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

=> Đúng. Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo.

b) Ngô Quyền đã lợi dụng địa thế hiểm trở của vùng cửa sông Bạch Đằng và quy luật lên xuống của thủy triều để bố trí trận địa quyết chiến với quân Nam Hán.

=> Đúng. Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán, vì nơi đây là khu vực có địa thế hiểm trở, thuận lợi cho việc tổ chức trận địa mai phục quân địch:

+ Bạch Đằng là cửa ngõ phía đông bắc và là đường giao thông quan trọng từ Biển Đông vào nội địa Việt Nam. Muốn xâm nhập vào Việt Nam bằng đường thủy, quân Nam Hán chắn chắn sẽ phải đi qua cửa biển này.

+ Cửa biển Bạch Đằng rộng hơn 2 dặm, ở đó có nhiều núi cao, nhiều nhánh sông đổ lại, sóng cồn man mác giáp tận chân trời; cây cối um tùm che lấp bờ sông.

+ Hạ lưu sông Bạch Đằng thấp, độ dốc không cao nên chịu ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh. Lúc triều dâng, nước trải đôi bờ đến vài cây số. Lòng sông đã rộng, lại sâu, từ 8 mét - 18 mét. Khi thủy triều xuống, nước rút nhanh (khoảng 0.3 mét trong một giờ) ào ào xuôi ra biển, mực nước chênh lệch khi cao nhất và thấp nhất là khoảng 3 mét.

c) Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

=> Sai. Hoàng Tháp là chủ tướng, chỉ huy đoàn quân Nam Hán kéo vào xâm lược.

d) Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch là kế sách đánh giặc độc đáo trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.

=> Đúng. Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch là kế sách đánh giặc độc đáo trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Sau này, kế sách đóng cọc gỗ trên song Bặc Đằng tiếp tục được nhà Tiền Lê và nhà Trần kế thừa, vận dụng trong kháng chiến chống ngoại xâm.

58. Tự luận
1 điểm

Đọc tư liệu sau:

Tư liệu. “Chiến thắng Như Nguyệt lần thứ hai này vào cuối mùa xuân năm 1077. Đó là chiến thắng của trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa kết thúc chiến tranh. Qua lời than vãn của tướng địch ở trên cho thấy quân Tống đã ở vào cảnh thế cùng lực kiệt. Nếu còn đóng quân thì rõ ràng sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn. Nhưng rút lui thì mất thể diện của "thiên triều". Biết rõ ý chí xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt liền chủ động đưa đề nghị "giảng hòa", thực chất là mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt: "dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu"".

(Trương Hữu Quýnh, Đại cương lịch sử Việt Nam, tập I, Nxb Giáo dục, 2005, tr.165)

a) Trận đánh trên sông Như Nguyệt đã kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới triều đại nhà Lý.

b) Lý Thường Kiệt đã kết hợp giữa mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao để buộc địch phải ký hòa ước mặc dù chúng đang ở thế mạnh.

c) Lần đầu tiên và cũng là duy nhất trong lịch sử Việt Nam xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước.

d) Nghệ thuật chiến tranh của Lý Thường Kiệt vẫn có giá trị to lớn trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ngày nay.

Xem đáp án
Nhận định a)Nhận định b)Nhận định c)Nhận định d)
Đúng

Sai

Sai

Đúng

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Trận đánh trên sông Như Nguyệt đã kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới triều đại nhà Lý.

=> Đúng. Chiến thắng trên song Như Nguyệt là chiến thắng quyết định của nhà Lý trước quân Tống xâm lược. Sau trận chiến trên song Như Nguyệt này, dù đang ở trên thế thắng, nhưng Lý thường Kiệt vẫn chủ động đề nghị giảng hòa với quân Tống, để kết thúc chiến tranh mà “không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu,  bảo toàn được tôn miếu".

b) Lý Thường Kiệt đã kết hợp giữa mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao để buộc địch phải ký hòa ước mặc dù chúng đang ở thế mạnh.

=> Sai. Sau nhiều lần cho quân tấn công phòng tuyến Ngư Nguyệt nhưng thất bại, quân Tống đã lâm vào tình trạng khốn quẫn: Thiếu lương ăn, thiếu thuyền bè để tiếp tục chiến đấu, quân lính bị giết, bị thương và ốm đau nhiều. Sử cũ chép: “Quách Quỳ án binh 40 ngày, lương thảo không chở đến được… tám vạn quân sĩ chết mất quá nửa”.

c) Lần đầu tiên và cũng là duy nhất trong lịch sử Việt Nam xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước.

=> Sai. Việc nhà Lý chủ động giảng hòa với quân Tống không phải là lần duy nhất. Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, sau khi giành thắng lợi trong trận Chi Lăng - Xương Giang (1427), mặc dù đang ở thế thắng, nhưng quân Lam Sơn vẫn chủ động giảng hòa, tổ chức hội thề ở Đông Quan với đại diện quân Minh.

d) Nghệ thuật chiến tranh của Lý Thường Kiệt vẫn có giá trị to lớn trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ngày nay.

=> Đúng. Nghệ thuật chiến tranh của nhà Lý để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ngày nay, như:

+ Nghiên cứu, đánh giá đúng tình hình, dự báo sớm những âm mưu và hành động của kẻ thù.

+ Kiên định đường lối đánh giặc, nêu cao tinh thần đoàn kết của nhân dân và ý chí quyết chiến quyết thắng.

+ Chủ động xây dựng các tuyến phòng thủ để chống giặc, lợi dụng địa thế hiểm trở của tự nhiên để trận địa chiến đấu.

+ Lòng nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình.

59. Tự luận
1 điểm

Đọc tư liệu sau:

Tư liệu. Năm 1258, khi bắt đầu đánh Trung Quốc, họ tấn công Đại Việt lần thứ nhất, mong bắn 1 mũi tên trúng 2 đích, nhưng bị thất bại. Lần đầu tiên, họ hiểu được tấn công một xứ sở sông ngòi chằng chịt và ruộng nước khác hẳn thảo nguyên Bắc Á, Trung Á và Đông Âu. Họ chuẩn bị, huy động tiềm lực của Trung Hoa - nhà Nguyên và tàu thuyền đánh Đại Việt lần thứ hai (1285) và lần thứ ba (1287), đồng thời với kết hợp đánh Champa. Nhưng họ đã vấp phải tinh thần bất khuất và nghệ thuật chiến tranh tài giỏi của người Việt nên đã bị thất bại thảm hại. Lần đầu tiên và duy nhất trong lịch sử thế giới, một đạo quân đánh đâu thắng đó đã bị đại bại ở Đại Việt sau 3 cuộc chiến lớn, trực tiếp, trực diện, với cả tài nghệ chiến tranh của người Mông Cổ và tiềm lực của nhà Nguyên - Trung Hoa".

(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2008, tr.108)

a) Đoạn tư liệu phản ánh về thất bại của quân Mông - Nguyên trong ba lần tấn công xâm lược Đại Việt vào thế kỉ XIII.

b) Quân Mông - Nguyên không chịu từ bỏ ý đồ xâm lược Đại Việt cho đến khi nhận thất bại cuối cùng vào năm 1285.

c) Địa hình hiểm trở là khó khăn duy nhất mà quân Mông - Nguyên phải đối mặt khi xâm lược Đại Việt.

d) Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

Xem đáp án
Nhận định a)Nhận định b)Nhận định c)Nhận định d)
Đúng

Sai

Sai

Đúng

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Đoạn tư liệu phản ánh về thất bại của quân Mông - Nguyên trong ba lần tấn công xâm lược Đại Việt vào thế kỉ XIII.

=> Đúng. Nội dung đoạn tư liệu phản ánh về thất bại của quân Mông - Nguyên trong ba lần tấn công xâm lược Đại Việt vào thế kỉ XIII.

b) Quân Mông - Nguyên không chịu từ bỏ ý đồ xâm lược Đại Việt cho đến khi nhận thất bại cuối cùng vào năm 1285.

=> Sai. Sau thất bại trong cuộc xâm lược đầu tiên vào năm 1258, quân Mông - Nguyên tiếp tục tiến hành 2 cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt trong năm 1285 (lần 2) và 1287-1288 (lần 3).

 

c) Địa hình hiểm trở là khó khăn duy nhất mà quân Mông - Nguyên phải đối mặt khi xâm lược Đại Việt.

=> Sai. Ngoài địa hình hiểm trở, trong quá trình xâm lược Đại Việt, quân Mông - Nguyên còn phải đối mặt với nhiều khó khăn khác, như: khí hậu, thiếu lương thực (do nhà Trần thực hiện kế “thanh dã”); sự kháng cự quyết liệt của quân dân nhà Trần; tài mưu lược của các tướng sĩ nhà Trần,…

d) Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.

=> Đúng. Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan góp phần đưa đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên. Trong đó:

- Nguyên nhân khách quan: Quân Mông - Nguyên khi tiến quân xâm lược Đại Việt không quen thuộc địa hình, khí hậu, khó phát huy được sở trường tấn công…

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt.

+ Nhà Trần đã đề ra kế hoạch đánh giặc đúng đắn và sáng tạo: chủ động chuẩn bị kháng chiến, tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu…

+ Các cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ huy tài ba của vua Trần Thái Tông, Thượng hoàng Trần Thánh Tông, vua Trần Nhân Tông và các danh tướng như: Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải…

60. Tự luận
1 điểm

Đọc tư liệu sau:

Tư liệu. Trước sức tấn công ồ ạt của tư bản Pháp, ngay từ đầu giai cấp phong kiến cầm quyền có trách nhiệm bảo vệ độc lập đã tỏ ra hèn nhát và bất lực, trong nội bộ có sự phân hóa thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hòa. Cùng đứng trên lập trường giai cấp phong kiến thống trị, hai phái trên có cách giải quyết mâu thuẫn dân tộc khác nhau. Phái chủ chiến muốn dựa vào phong kiến Trung Quốc để đánh Pháp. Tiêu biểu cho phái “công thủ” này có Tô Linh, Phan Hữu Nghị, Trần Văn Vi, Lê Hiến Hữu, Nguyễn Đăng Điều, Hồ Sỹ Tuấn chủ trương “phải giữ và đánh, thủ để công và công để thủ, rồi quét sạch địch”; phái chủ hòa với các lập luận khác thường như “chiến không bàng hòa", “thủ để hòa”. Lập luận này của phái chủ hòa bị phái “công thủ” kịch liệt lên án".

(Nguyễn Duy Thuỵ, Bàn thêm về nguyên nhân Việt Nam mất nước dưới thời Nguyễn, Tạp chí Khoa học Xã hội Tây Nguyên, số 3/2022, tr.3)

a) Vua quan trong triều Nguyễn không kiên quyết lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp đến cùng.

b) Thiếu sự đoàn kết, thống nhất về đường lối đấu tranh trong nội bộ triều đình là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

c) Dù khác nhau về đường lối đấu tranh, nhưng cả hai phái chủ hòa và chủ chiến đều có điểm chung là: quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp đến cùng để bảo vệ độc lập dân tộc.

d) Chủ trương đấu tranh của cả hai phái chủ hòa và chủ chiến trong nội bộ triều Nguyễn đều có những hạn chế.

Xem đáp án
Nhận định a)Nhận định b)Nhận định c)Nhận định d)
ĐúngĐúng

Sai

Đúng

Lời giải:

Nhận định

Giải thích

a) Vua quan trong triều Nguyễn không kiên quyết lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp đến cùng.

=> Đúng. Khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng (1858), triều đình nhà Nguyễn có tổ chức nhân dân kháng chiến. Tuy nhiên, sau đó, trước sức mạnh của giặc, nhà Nguyễn đã từng bước đầu hàng, thông qua việc kí kết với Pháp các hiệp ước bất bình đẳng (Hiệp ước Nhâm Tuất => Giáp Tuất => Hác-măng => Pa-tơ-nốt)…

b) Thiếu sự đoàn kết, thống nhất về đường lối đấu tranh trong nội bộ triều đình là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

=> Đúng. Trước sức tấn công ồ ạt của tư bản Pháp, trong nội bộ triều Nguyễn đã có sự phân hóa thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hòa. Mâu thuẫn giữa hai phải này khiến triều đình không có được một đường lối thống nhất, thường xuyên thay đổi chính sách giữa đánh và hòa, làm mất cơ hội phản công hoặc tổ chức phòng thủ hiệu quả.

c) Dù khác nhau về đường lối đấu tranh, nhưng cả hai phái chủ hòa và chủ chiến đều có điểm chung là: quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp đến cùng để bảo vệ độc lập dân tộc.

=> Sai. Phái chủ hòa trong triều đình nhà Nguyễn chủ trương nhân nhượng, hòa hoãn với thực dân Pháp, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp đến cũng.

d) Chủ trương đấu tranh của cả hai phái chủ hòa và chủ chiến trong nội bộ triều Nguyễn đều có những hạn chế.

=> Đúng. Chủ trương đấu tranh của cả hai phái chủ hòa và chủ chiến trong nội bộ triều Nguyễn đều có những hạn chế. Ví dụ:

+ Phái chủ chiến: muốn “dựa vào phong kiến Trung Quốc để đánh Pháp”. Trong khi đó: ở thời điểm nửa sau thế kỉ XIX, triều đình phong kiến Mãn Thanh đã lâm vào suy yếu và đang bị các nước đế quốc, thực dân xâu xé; tư tưởng “thủ để công và công để thủ” (thủ - phòng thủ; công - tấn công) cũng có những hạn chế, khiến nhà Nguyễn bỏ lỡ nhiều cơ hội đánh bại quân Pháp (như: chiến sự tại Gia Định,….).

+ Phái chủ hòa: chủ trương nhân nhượng, hòa hoãn với thực dân Pháp, ảo tưởng vào việc giành lại những vùng đất đã mất bằng con đường thương lượng,…