Bài tập tổng ôn Lịch sử - Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay có đáp án
44 câu hỏi
Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Tham gia và có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ASEAN.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ và Trung Quốc.
Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng trên các lĩnh vực.
C. Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Trong những năm 1975-1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ.
âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.
cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.
cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ.
A. chính sách bao vây, cấm vận của Mỹ.
Trong giai đoạn 1975 - 1985 Việt Nam đã tham gia
Phong trào không liên kết.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
A. Phong trào không liên kết.
Trong những năm 1975 - 1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây đối với Trung Quốc?
Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
Củng cố quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyền thống.
Đàm phán về việc khai thác chung nguồn lợi hải sản.
Đàm phán, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
A. Đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
Năm 1979, Việt Nam giúp đỡ lực lượng cách mạng Campuchia
lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.
tiến hành đổi mới toàn diện đất nước.
xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.
lật đổ Pháp, giành độc lập dân tộc.
A. lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới.
Tích cực hợp tác bảo vệ môi trường, giao lưu văn hóa.
Chỉ chú trọng mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
Phá thế bao vây, cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.
C. Chỉ chú trọng mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
Trong những năm 1975 - 1985, chủ trương đoàn kết và hợp tác với quốc gia nào sau đây được coi là “hòn đá tảng” trong chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Nhật Bản.
Liên Xô.
Mỹ.
Campuchia.
B. Liên Xô.
Trong những năm 70 - 80 của thế kỷ XX, Việt Nam đấu tranh chống lại chính sách cấm vận của nước nào?
Mỹ.
Liên Xô.
Đức.
Triều Tiên
A. Mỹ.
Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Mĩ.
Liên Xô.
Liên bang Nga.
A. Trung Quốc.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Thái Lan.
Mianma.
Malaixia.
A. Trung Quốc.
Tham gia tích cực vào các tổ chức quốc tế, khu vực sẽ đem tới cơ hội phát triển nào cho Việt Nam?
Tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước.
Có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
Liên minh với Mỹ để giải quyết vấn đề biển Đông.
A. Tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước.
So với giai đoạn 1975 - nay, hoạt động ngoại giao của Việt Nam trong những năm 1945 - 1975 có điểm gì khác biệt?
Đảng Cộng sản đề ra chủ trương, đường lối đối ngoại.
Do chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành.
Kiên trì thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
Mục đích tối cao là phục vụ quyền lợi của Tổ quốc.
B. Do chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành.
So với các giai đoạn trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có điểm gì thuận lợi hơn?
Công cuộc đổi mới đất nước đã hoàn thành.
Mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.
Vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Đã khai thông được tuyến biên giới Việt - Trung.
C. Vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
Trong những năm 1975 - 1985, Việt Nam chủ trương phát triển quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết chiến đấu và hợp tác với quốc gia láng giềng nào sau đây?
Lào.
Thái Lan.
Mianma.
Malaixia.
A. Lào.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
Liên hợp quốc.
Hội Quốc liên.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Hội đồng tương trợ kinh tế.
A. Liên hợp quốc.
Năm 2007, Việt Nam chính thức ra nhập
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
A. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào?
Trung Quốc.
Mĩ.
Liên Xô.
Liên bang Nga.
B. Mĩ.
Quốc gia nào ở châu Á hiện là đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam?
Nhật Bản.
Mĩ.
Pháp.
Đức.
A. Nhật Bản.
Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
vận động sự ủng hộ của các nước đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.
tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
ủng hộ Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình dân chủ thế giới.
A. phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chế độ xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
Chiến tranh lạnh diễn biến phức tạp và ngày càng căng thẳng.
Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta sụp đổ hoàn toàn.
Việt Nam hoàn toàn độc lập, cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Việt Nam hoàn toàn độc lập, cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 có vai trò như thế nào?
Đưa công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đến thắng lợi hoàn toàn.
Góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
Phá được thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước phương Tây.
Bảo bệ được quan hệ hữu nghị, đoàn kết, hợp tác với Trung Quốc.
B. Góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
Vấn đề Campuchia được giải quyết đã tác động như thế nào đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam?
Hóa giải mọi tranh chấp giữa Việt Nam với láng giềng.
Việt Nam có cơ hội tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.
Làm cho quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện.
Việt Nam có thêm ưu thế trên bàn đàm phán với Mỹ tại Pari.
C. Làm cho quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện.
Thực hiện đường lối đối ngoại trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã giải quyết vấn đề biên giới lãnh thổ chủ yếu bằng biện pháp
bạo lực.
hòa bình, phù hợp luật pháp quốc tế.
vũ trang.
nhân nhượng tuyệt đối để giữ hòa bình.
B. hòa bình, phù hợp luật pháp quốc tế.
Trong thời kì đổi mới (1896 đến nay), Việt Nam và Cuba đã
duy trì quan hệ hữu nghị đặc biệt.
từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
từ đối thoại chuyển sang đối đầu.
từng bước hóa giải mâu thuẫn.
A. duy trì quan hệ hữu nghị đặc biệt.
Trong những năm 1975 - 1985, quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và Liên Xô có đặc điểm nào sau đây?
Từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
Từ đối thoại chuyển sang đối đầu.
Từng bước hóa giải mâu thuẫn.
Nâng quan hệ lên mức cao nhất.
D. Nâng quan hệ lên mức cao nhất.
Để ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu, Việt Nam đã
sáng lập Quỹ hòa bình xanh.
ký kết Nghị định thư Kyoto.
sáng lập phong trào Không liên kết.
không đánh bắt hải sản trên biển Đông.
B. ký kết Nghị định thư Kyoto.
Tính đến năm 2023, Việt Nam đã đạt được thành tựu ngoại giao nổi bật nào sau đây?
Là thành viên của 70 diễn đàn và các cơ chế hợp tác quốc tế.
Chi phối được các mối quan hệ quốc tế ở khu vực Đông Nam Á.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn với các nước về tranh chấp lãnh thổ.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất các các nước.
A. Là thành viên của 70 diễn đàn và các cơ chế hợp tác quốc tế.
Trong những năm đầu thế kỉ XXI, hoạt động đối ngoại nhân dân của Việt Nam tiếp tục có bước phát triển mới, gắn liền với vai trò của
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. "Tính sáng tạo và chủ động tiến công của ngoại giao Việt Nam hiện đại còn được thể hiện qua các hoạt động hết sức năng động của ta trong thời kì có cuộc khủng hoảng Campuchia. Ngoại giao đã góp phần làm thất bại kế hoạch của các thế lực thù địch thành lập cái gọi là Mặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Campuchia. Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại với các nước ASEAN, đặc biệt là Inđônêxia và Malaixia, về vấn đề Campuchia và hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á ... Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam và đã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam".
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.104 - 105)
a) Nội dung đoạn tư liệu trên nói về hoạt động tiến công quân sự của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Campuchia.
b) Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 đã góp phần phá vỡ thế bị bao vây, cô lập và đưa Việt Nam từng bước hội nhập quốc tế.
c) Thực tế hoạt động ngoại giao sau 1975 cho thấy Việt Nam hoàn toàn không liên quan đến các vấn đề Đông Nam Á.
d) Một bài học kinh nghiệm từ việc giải quyết “vấn đề Campuchia” là giương cao ngọn cờ độc lập, tự chủ và thực hiện phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến".
Nhận định | Giải thích |
a) Nội dung đoạn tư liệu trên nói về hoạt động tiến công quân sự của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Campuchia. | => Sai. Nội dung đoạn tư liệu trên nói về hoạt động đối ngoại, thông qua thương lượng, đàm phán hòa bình,… của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Campuchia. Ví dụ: Việt Nam chủ động mở các cuộc đối thoại với các nước ASEAN, đặc biệt là Inđônêxia và Malaixia, về vấn đề Campuchia và hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á |
b) Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 đã góp phần phá vỡ thế bị bao vây, cô lập và đưa Việt Nam từng bước hội nhập quốc tế. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin cho thấy: Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 đã góp phần phá vỡ thế bị bao vây, cô lập và đưa Việt Nam từng bước hội nhập quốc tế. (Chú ý đến các chi tiết: Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam và đã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam…) |
c) Thực tế hoạt động ngoại giao sau 1975 cho thấy Việt Nam hoàn toàn không liên quan đến các vấn đề Đông Nam Á. | => Sai. Các hoạt động ngoại giao sau năm 1975 đã cho thấy không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam…) |
d) Một bài học kinh nghiệm từ việc giải quyết “vấn đề Campuchia” là giương cao ngọn cờ độc lập, tự chủ và thực hiện phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến". | => Đúng. Bài học từ việc giải quyết “vấn đề Campuchia” cho thấy Việt Nam luôn giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ ("bất biến"), đồng thời linh hoạt, mềm dẻo ứng phó với tình hình quốc tế thay đổi ("vạn biến"). Đây chính là phương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến” được vận dụng thành công. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Cụ thể hóa chủ trương lớn của Đại hội Đảng lần thứ VI, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khóa VI) vào tháng 3/1989 xác định, cần chuyển mạnh hoạt động đối ngoại sang phục vụ kinh tế, kết hợp ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế. Đây là định hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước. Với quan điểm đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai theo phương châm “mở cửa”, khai thác tối đa vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trường bên ngoài; đa dạng hóa các hoạt động kinh tế đối ngoại; đa dạng hóa thị trường trên cơ sở hợp tác toàn diện với Liên Xô, các nước XHCN khác; tăng cường hợp tác với các nước phát triển và đang phát triển, các tổ chức quốc tế; các công ty và tập đoàn nước ngoài cho sự phát triển đất nước”.
(Nguyễn Ngọc Mão (chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, Tập 15, Nxb Khoa học Xã hội , tr.78 - 79)
a) Đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa để chống lại các nước tư bản chủ nghĩa là ưu tiên hàng đầu trong chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b) Đối ngoại phải đổi mới trước tiên để phục vụ cho việc phát triển kinh tế và chính trị trong nước.
c) Kết hợp giữa các lĩnh vực đối ngoại - kinh tế - chính trị là chủ trương lâu dài của Đảng trong đối mới.
d) Đảng đề ra chủ trương mở rộng quan hệ với nhiều đối tác ngoài những đối tác truyền thống.
Nhận định | Giải thích |
a) Đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa để chống lại các nước tư bản chủ nghĩa là ưu tiên hàng đầu trong chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến nay. | => Sai. Từ 1986 đến nay, Việt Nam chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hoa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế đồng thời phục vụ cho quá trình hội nhập quốc tế. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. |
b) Đối ngoại phải đổi mới trước tiên và là trọng tâm trong công cuộc đổi mới đất nước. | => Sai. Trọng tâm trong đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986 đến nay) là đổi mới về kinh tế. |
c) Kết hợp giữa các lĩnh vực đối ngoại - kinh tế - chính trị là chủ trương lâu dài của Đảng trong đối mới. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin cho thấy: Kết hợp giữa các lĩnh vực đối ngoại - kinh tế - chính trị là chủ trương lâu dài của Đảng trong đối mới. (Chú ý đến các chi tiết: Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khóa VI) vào tháng 3/1989 xác định, cần chuyển mạnh hoạt động đối ngoại sang phục vụ kinh tế, kết hợp ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế. Đây là định hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước.) |
d) Đảng đề ra chủ trương mở rộng quan hệ với nhiều đối tác ngoài những đối tác truyền thống. | => Đúng. Đảng và nhà nước Việt Nam chủ trương thực hiện: đa dạng hóa, đa phương hóa, mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế, các công ty và tập đoàn nước ngoài,… |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại. Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2001, tr.161-162)
a) Đoạn tư liệu thể hiện tư duy và tầm nhìn mới của Đảng trong việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng quốc tế.
b) Chủ trương đối ngoại của Việt Nam được xây dựng nhất quán với đường lối chung của các nước lớn (Mỹ, Trung Quốc,…).
c) Nhân tố chủ quan hội tụ cùng nhân tố khách quan sẽ tạo thuận lợi cho sự hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam.
d) Mặt trận ngoại giao đóng vai trò quan trọng, đi trước mở đường cho những đổi mới về kinh tế - xã hội của Việt Nam.
Nhận định | Giải thích |
a) Đoạn tư liệu thể hiện tư duy và tầm nhìn mới của Đảng trong việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng quốc tế. | => Đúng. Đoạn tư liệu thể hiện tư duy và tầm nhìn mới của Đảng trong việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng quốc tế. (Chú ý đến các chi tiết: Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc…, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi …chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế). |
b) Chủ trương đối ngoại của Việt Nam được xây dựng nhất quán với đường lối chung của các nước lớn (Mỹ, Trung Quốc,…). | => Sai. Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, không phụ thuộc vào bất kì nước nào. |
c) Nhân tố chủ quan hội tụ cùng nhân tố khách quan sẽ tạo thuận lợi cho sự hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam. | => Đúng. Nhân tố chủ quan (ý chí, chính sách, năng lực trong nước,…) kết hợp với nhân tố khách quan (bối cảnh quốc tế thuận lợi, xu thế toàn cầu hóa,…) sẽ giúp Việt Nam có điều kiện tốt hơn để mở rộng quan hệ, tham gia sâu vào các tổ chức quốc tế và phát triển đất nước. |
d) Đổi mới về ngoại giao là trọng tâm, đi trước mở đường cho những đổi mới về kinh tế - xã hội của Việt Nam. | => Sai. Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là: đổi mới toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa,… trong đó, trọng tâm là đổi mới về kinh tế. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Tích cực tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội đồng thời củng cố quốc phòng an ninh, phát huy tác dụng của Đảng và Nhà nước trong công cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Campuchia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Xây dựng quan hệ hữu nghị giữa nước ta và các nước trong thế giới thứ ba, cùng các nước khác trên cơ sở năm nguyên tắc chung sống hoà bình".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III ngày 29-9-1975, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.401)
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (tháng 4-1975).
b) “Điều kiện quốc tế thuận lợi” được nhắc đến trong tư liệu phản ánh về xu thế đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.
c) Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam đã tích cực củng cố quốc phòng an ninh không để diễn ra chiến tranh trên lãnh thổ đất nước.
d) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 đã góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới.
Nhận định | Giải thích |
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (tháng 4-1975). | => Đúng. Đoạn tư liệu trên được trích dẫn từ Nghị quyết lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III ngày 29-9-1975, đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (tháng 4-1975). Cụ thể: Tăng cường đoàn kết với Lào và Campuchia; Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa anh em; Xây dựng quan hệ hữu nghị với các nước trong thế giới thứ ba… |
b) “Điều kiện quốc tế thuận lợi” được nhắc đến trong tư liệu phản ánh về xu thế đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt. | => Sai. Thời điểm tư liệu được ban hành là tháng 7/1975, lúc này, trong quan hệ quốc tế đang diễn ra xu thế hòa hoãn Đông – Tây. Trong khi đó, Mỹ và Liên Xô tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh vào 1989. |
c) Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam đã tích cực củng cố quốc phòng an ninh không để diễn ra chiến tranh trên lãnh thổ đất nước. | => Sai. Trong giai đoạn 1975-1985, nhân dân Việt Nam thực hiện các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1975 – 1979); chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989),… |
d) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 đã góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới. | => Đúng. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 đã góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới. Ví dụ: - Từ năm 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam đấu tranh chống sự xâm lấn biên giới Tây Nam của quân Pôn Pốt và giúp đỡ nhân dân Campuchia đánh bại chế độ diệt chủng. Từ năm 1979, Việt Nam ra sức giúp nhân dân Campuchia khắc phục hậu quả chiến tranh, xây dựng đời sống kinh tế xã hội mới. - Đối với các nước khác trong khu vực Đông Nam Á: Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hoà bình và phát triển. Từ năm 1980, Việt Nam thúc đẩy đối thoại, từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước thành viên ASEAN. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Sức mạnh ngoại giao là một dạng "sức mạnh mềm" và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia. Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO. Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo".
(Nguyễn Duy Niên, Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2009, tr.336)
a) Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh tầm quan trọng của ngoại giao trong gia tăng thế và lực của đất nước.
b) Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.
c) Hiện nay, ngoại giao của các quốc gia chỉ tập trung vào lĩnh vực chính trị, quốc phòng - an ninh. Ngoại giao thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.
d) Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.
Nhận định | Giải thích |
a) Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh tầm quan trọng của ngoại giao trong gia tăng thế và lực của đất nước. | => Đúng. Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh tầm quan trọng của ngoại giao trong gia tăng thế và lực của đất nước. (Chú ý đến các chi tiết: ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt…) |
b) Trong thời đại ngày nay, chỉ các quốc gia vừa và nhỏ mới gặp khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế. | => Sai. Trong thời đại ngày nay, tất cả các quốc gia, dù lớn hay nhỏ, đều gặp những khó khăn nhất định khi tham gia các tổ chức quốc tế. - Các nước lớn có thể gặp khó khăn do phải cân bằng lợi ích với các quốc gia khác, chịu sức ép về trách nhiệm quốc tế;… - Các nước vừa và nhỏ thường gặp khó khăn về năng lực, nguồn lực và khả năng bảo vệ lợi ích quốc gia. |
c) Hiện nay, ngoại giao của các quốc gia chỉ tập trung vào lĩnh vực chính trị, quốc phòng - an ninh. Ngoại giao thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự. | => Sai. Hoạt động ngoại giao của các quốc gia không chỉ tập trung vào chính trị, quốc phòng - an ninh, mà còn mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như: Kinh tế; văn hóa; Khoa học - công nghệ; Môi trường, y tế, giáo dục, v.v. |
d) Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế. | => Đúng. Việt Nam phải chủ động, nắm bắt tình hình trong nước và quốc tế; tận dụng cơ hội để bảo vệ lợi ích quốc gia, phát triển đất nước và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về quan hệ của Việt Nam với một số nước lớn trên thế giới đầu thế kỉ XXI
Thời gian | Nội dung |
Năm 2008 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc. |
Năm 2012 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Liên bang Nga |
Năm 2016 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ. |
Năm 2022 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc. |
Năm 2023 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ. |
Năm 2023 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản. |
Năm 2024 | Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Pháp. |
a) Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước thành viên của nhóm G7.
b) Trung Quốc là quốc gia đầu tiên mà Việt Nam nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện.
c) Thông qua việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với Mỹ và Trung Quốc, Việt Nam đã hóa giải được cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc.
d) Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại là sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị.
Nhận định | Giải thích |
a) Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước thành viên của nhóm G7. | => Sai. Các nước thành viên G7 bao gồm: Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ. => Tính đến năm 2024, Việt Nam chưa thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước thuộc nhóm G7. |
b) Trung Quốc là quốc gia đầu tiên mà Việt Nam nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện. | => Đúng. Trung Quốc là quốc gia đầu tiên mà Việt Nam nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện (vào năm 2008). |
c) Thông qua việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với Mỹ và Trung Quốc, Việt Nam đã hóa giải được cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc. | => Sai. Việt Nam chưa thể “hóa giải” được cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc, vì đây là mâu thuẫn chiến lược sâu sắc, mang tính toàn cầu, không thể giải quyết chỉ bằng quan hệ song phương. |
d) Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại là sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị. | => Đúng. Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại là sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị. Ví dụ: theo thông tin mà đề bài cung cấp, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc (quốc gia đi theo con đường xã hội chủ nghĩa); Việt Nam cũng xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ, Nga, Nhật Bản, Pháp, Ấn Độ, Hàn Quốc (những quốc gia đi theo con đường tư bản chủ nghĩa). |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Tổ chức thật tốt các hoạt động đối ngoại, nhất là đối ngoại cấp cao; chủ động, tích cực, làm sâu sắc, thực chất hơn nữa quan hệ với các đối tác; đẩy mạnh đối ngoại đa phương; giữ vững đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, lấy lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết, trước hết.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2001, tr.161-162)
a) Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ của Việt Nam thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể, gắn liền với sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược của Việt Nam trong tiến trình đổi mới đất nước.
b) Trong việc thực hiện đường lối đối ngoại, Việt Nam không phụ thuộc vào một quốc gia nào.
c) Một trong những điểm xuyên suốt của đường lối đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến nay là vì quyền lợi dân tộc nên không thể nhân nhượng.
d) Đối ngoại là một kênh để tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và chứng minh tư tưởng Hồ Chí Minh là đúng đắn.
Nhận định | Giải thích |
a) Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ của Việt Nam thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể, gắn liền với sự điều chỉnh mục tiêu chiến lược của Việt Nam trong tiến trình đổi mới đất nước. | => Sai. Trong tiến trình đổi mới đất nước, Việt Nam luôn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; không thay đổi mục tiêu chiến lược. |
b) Trong việc thực hiện đường lối đối ngoại, Việt Nam không phụ thuộc vào một quốc gia nào. | => Đúng. Trong việc thực hiện đường lối đối ngoại, Việt Nam không phụ thuộc vào một quốc gia nào. (Chú ý đến các chi tiết trong tư liệu: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ; giữ vững đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,…). |
c) Một trong những điểm xuyên suốt của đường lối đối ngoại của Việt Nam từ năm 1945 đến nay là vì quyền lợi dân tộc nên không thể nhân nhượng. | => Sai. Để phục vụ cho quyền lợi tối cao của dân tộc, có một số thời điểm Việt Nam thực hiện sách lược ngoại giao mềm dẻo (cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược), ví dụ: - Từ sau Cách mạng tháng 8/1945 đến trước 6/3/1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế và chính trị; - Từ 6/3/1946 đến trước 19/12/1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi (thể hiện thông qua việc kí kết: Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước,…) |
d) Đối ngoại là một kênh để tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và chứng minh tư tưởng Hồ Chí Minh là đúng đắn. | => Đúng. - Đối ngoại giúp Việt Nam mở rộng quan hệ, tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác quốc tế, qua đó nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên thế giới. - Độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội là luận điểm trung tâm cũng là nội dung chỉ đạo nhận thức và hoạt động đối ngoại của tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngoài ra các tư tưởng về tự chủ và đoàn kết, hợp tác quốc tế: kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, chủ động tiến công, tạo thời cơ và nắm đúng thời cơ để thực hiện mục tiêu cách mạng... cũng là kim chỉ nam cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ hiện đại. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “ ... Phát huy tác dụng của Đảng ta và nước ta trong cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Campuchia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em... ”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.401)
a) Trong những năm 1975 - 1985, đối tác ngoại giao của Việt Nam chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa.
b) Sau khi phá được thế bao vây, cấm vận của Mỹ, từ năm 1975, Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao.
c) Chú trọng đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin là chủ trương trong đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
d) Trong những năm 1975 - 1985, với việc thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, Việt Nam đã duy trì và bảo vệ được mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác toàn diện với các nước láng giềng.
Nhận định | Giải thích |
a) Trong những năm 1975 - 1985, đối tác ngoại giao của Việt Nam chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa. | => Đúng. Trong những năm 1975 - 1985, đối tác ngoại giao của Việt Nam chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa, như: Liên Xô, các nước Đông Âu,… |
b) Sau khi phá được thế bao vây, cấm vận của Mỹ, từ năm 1975, Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao. | => Sai. Ngày 3/2/1994, Tổng thống Mỹ Bill Clinton công bố quyết định bãi bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận thương mại kéo dài 19 năm đối với Việt Nam. Năm 1995, Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao. |
c) Chú trọng đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin là chủ trương trong đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam. | => Đúng. Trong Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) của Đảng đã nhấn mạnh việc: Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em |
d) Trong những năm 1975 - 1985, với việc thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, Việt Nam đã duy trì và bảo vệ được mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác toàn diện với các nước láng giềng. | => Sai. Trong những năm 1975 – 1979, nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại sự xâm lấn biên giới phía Tân Nam của quân Pôn-pốt (lực lượng cầm quyền ở Campuchia); 1979 – 1989, nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại sự xâm lấn biên giới phía Bắc của Trung Quốc. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng...”.
(Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)
a) Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, Việt Nam và Trung Quốc luôn kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
b) Liên quan đến các tranh chấp lãnh thổ trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.
c) Dù chủ trương duy trì tình đoàn kết, hữu nghị với Trung Quốc, nhưng Việt Nam luôn kiên quyết đấu tranh chống lại những hành vi xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
d) Với việc “khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước”, Việt Nam và Trung Quốc đã xóa bỏ hoàn toàn những bất đồng, tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải.
Nhận định | Giải thích |
a) Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, Việt Nam và Trung Quốc luôn kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. | => Sai. 1979 – 1989, nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại sự xâm lấn biên giới phía Bắc của Trung Quốc; đến năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. Bên cạnh đó, từ 1975 đến nay, phía Trung Quốc cũng có một số hành động xâm phạm đến chủ quyền lãnh hải của Việt Nam. |
b) Liên quan đến các tranh chấp lãnh thổ trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương giải quyết bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế. | => Đúng. Liên quan đến các tranh chấp lãnh thổ trên đất liền và trên biển với Trung Quốc, Việt Nam chủ trương: giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng, trên cơ cởcác nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau (phù hợp với luật pháp quốc tế) |
c) Dù chủ trương duy trì tình đoàn kết, hữu nghị với Trung Quốc, nhưng Việt Nam luôn kiên quyết đấu tranh chống lại những hành vi xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. | => Đúng. Dù chủ trương duy trì tình đoàn kết, hữu nghị với Trung Quốc, nhưng Việt Nam luôn kiên quyết đấu tranh chống lại những hành vi xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Ví dụ: nhân dân Việt Nam anh dũng đấu tranh chống lại hành động xâm lấn biên giới phía Bắc của Trung Quốc (1979 – 1989),… |
d) Với việc “khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước”, Việt Nam và Trung Quốc đã xóa bỏ hoàn toàn những bất đồng, tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải. | => Sai. Giữa Việt Nam và Trung Quốc vẫn còn tồn tại những bất đồng, tranh chấp về biên giới, biển Đông và một số vấn đề khác, chưa được giải quyết hoàn toàn. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Tháng 9-1977, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc. Nhiều nước trên thế giới đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam, nhiều hiệp định trao đổi về thương mại, văn hoá, giáo dục được ký kết. Ngoài việc các nhà lãnh đạo Việt Nam đi thăm Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN, năm 1977, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thăm Pháp và các nước Bắc Âu (Phần Lan, Đan Mạch, Na Uy), năm 1978 thăm 5 nước ASEAN, năm 1979 thăm Cuba và một số nước Mỹ latinh (Mexico, Panama, Nicaragua, Jamaica)”.
(Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến nay, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.166)
a) Sau chuyến công du của Thủ tướng Phạm Văn Đồng tới 5 nước ASEAN (1978), mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN đã được thiết lập.
b) Việt Nam sớm ra nhập và có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của Liên hợp quốc ngay từ những ngày đầu mới thành lập.
c) Sau năm 1975, ngoài những đối tác truyền thống, Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với nhiều đối tác khác.
d) Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hữu nghị với các dân tộc, các tổ chức quốc tế là chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Nhận định | Giải thích |
a) Sau chuyến công du của Thủ tướng Phạm Văn Đồng tới 5 nước ASEAN (1978), mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN đã được thiết lập. | => Sai. Năm 1995, Việt Nam mới chính thức gia nhập ASEAN và từ đó mới thực sự thiết lập quan hệ hợp tác chặt chẽ với tổ chức này. |
b) Việt Nam sớm gia nhập và có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của Liên hợp quốc ngay từ những ngày đầu mới thành lập. | => Sai. Liên hợp quốc ra đời năm 1945. Đến năm 1977, Việt Nam mới gia nhập Liên hợp quốc |
c) Sau năm 1975, ngoài những đối tác truyền thống, Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với nhiều đối tác khác. | => Đúng. Sau năm 1975, ngoài những đối tác truyền thống, Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệ với nhiều đối tác khác. Ví dụ: các tổ chức quốc tế,… |
d) Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hòa bình, hữu nghị với các dân tộc, các tổ chức quốc tế là chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam. | => Đúng. Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương đẩy mạnh ngoại giao hòa bình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các dân tộc và tổ chức quốc tế (Việt Nam sẵn sàng là bạn, đối tác tin cậy, có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế”). |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Các hoạt động ngoại giao cũng góp phần quan trọng vào việc đổi mới, phát triển giáo dục và giải quyết các vấn đề xã hội. Ví dụ, sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao và thương mại, Mỹ bắt đầu viện trợ cho Việt Nam trong các lĩnh vực giáo dục và phòng chống HIV. Quỹ Ford, Fullbright và Quỹ Giáo dục Việt Nam đang thực hiện nhiều chương trình viện trợ và trao đổi giáo dục giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học ở Mỹ - nơi có hơn 3.000 người Việt Nam đang học tập và nghiên cứu. Chính phủ nhiều nước khác như Úc, Canada, Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Thụy Điển, hàng năm cũng dành hàng trăm suất học bổng cho học sinh và sinh viên Việt Nam. Hoạt động đối ngoại và chính sách mở cửa cũng góp phần thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển. Trong 10 tháng đầu năm 2005, đã có2,85 triệu khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 20% so với cùng kỳ năm trướC. Đến cuối năm 2005, Việt Nam ước tính sẽ đón tiếp 3 triệu khách du lịch".
(Khoa Lịch sử - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Việt Nam trong Lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr.644)
a) Tư liệu trên đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985.
b) Việc du học của học sinh Việt Nam đến các nước lớn trên thế giới trở nên thuận lợi hơn nhờ chính sách đối ngoại tích cực.
c) Sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao, Việt Nam và Mỹ chỉ hợp tác trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục.
d) Những hoạt động ngoại giao tích cực trên lĩnh vực văn hóa - xã hội đã góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam đối với bạn bè quốc tế.
Nhận định | Giải thích |
a) Tư liệu trên đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985. | => Sai. Tư liệu trên đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1985 đến nay. |
b) Việc du học của học sinh Việt Nam đến các nước lớn trên thế giới trở nên thuận lợi hơn nhờ chính sách đối ngoại tích cực. | => Đúng. Việc du học của học sinh Việt Nam đến các nước lớn trên thế giới trở nên thuận lợi hơn nhờ chính sách đối ngoại tích cực. ví dụ: sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao và thương mại, Mỹ bắt đầu viện trợ cho Việt Nam trong các lĩnh vực giáo dục và phòng chống HIV. Quỹ Ford, Fullbright và Quỹ Giáo dục Việt Nam đang thực hiện nhiều chương trình viện trợ và trao đổi giáo dục giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học ở Mỹ,… |
c) Sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao, Việt Nam và Mỹ chỉ hợp tác trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục. | => Sai. Sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao, Việt Nam và Mỹ hợp tác trên nhiều lĩnh vực, như: kinh tế, văn hóa, giáo dục,... |
d) Những hoạt động ngoại giao tích cực trên lĩnh vực văn hóa - xã hội đã góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam đối với bạn bè quốc tế. | => Đúng. Hoạt động ngoại giao trên lĩnh vực văn hóa - xã hội (như giao lưu nghệ thuật, triển lãm, ngày văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, quảng bá ẩm thực, trang phục, du lịch, thể thao…) đã giúp: - Giới thiệu giá trị văn hóa truyền thống và hiện đại của Việt Nam. - Tăng sự hiểu biết, thiện cảm và tin tưởng của bạn bè quốc tế đối với Việt Nam. - Xây dựng hình ảnh Việt Nam là một quốc gia hòa bình, thân thiện, giàu bản sắc, sẵn sàng hội nhập. => Nhờ đó, Việt Nam nâng cao vị thế, thu hút du lịch, đầu tư, và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. "Ngày 03/02/1994, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton tuyên bố bãi bỏ cấm vận và thiết lập cơ quan liên lạc Hoa Kỳ tại Hà Nội; và ngày 11/7/1995, tuyên bố chính thức bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Với việc bình thường hóa quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, lần đầu tiên Việt Nam có quan hệ với tất cả các nước lớn trên thế giới. Việc này góp phần củng cố vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và tạo thêm điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với các nước khác và các tổ chức quốc tế".
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020, tr.377)
a) Việt Nam đẩy mạnh hợp tác và nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ ngay sau khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
b) Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ là nhân tố quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
c) Sau năm 1995, với sự giúp đỡ và gợi ý của Mỹ, Việt Nam đã đưa ra chủ trương: thiết lập quan hệ ngoại giao hòa bình, hữu nghị với các dân tộc và các tổ chức quốc tế.
d) Việc Việt Nam thoát khỏi thế bao vây, cấm vận là cơ sở quan trọng để thực hiện các chính sách đối ngoại khác.
Nhận định | Giải thích |
a) Việt Nam đẩy mạnh hợp tác và nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ ngay sau khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao. | => Sai. Năm 1995, Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao. Đến năm 2023, Việt Nam và Mỹ nâng tầm lên quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ. |
b) Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ là nhân tố quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. | => Sai. Việc bình thường hóa quan hệ với Mỹ (1995) là một nhân tố quan trọng, vì giúp Việt Nam phá thế bao vây, cấm vận, mở rộng hợp tác kinh tế và chính trị. Tuy nhiên, nó không phải là nhân tố quyết định duy nhất. Thành công hội nhập quốc tế của Việt Nam còn nhờ vào nhiều yếu tố khác, như: Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa; Nỗ lực cải cách, đổi mới đất nước;… |
c) Sau năm 1995, với sự giúp đỡ và gợi ý của Mỹ, Việt Nam đã đưa ra chủ trương: thiết lập quan hệ ngoại giao hòa bình, hữu nghị với các dân tộc và các tổ chức quốc tế. | => Sai. Việt Nam luôn chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, không phụ thuộc vào bất kì nước nào. |
d) Việc Việt Nam thoát khỏi thế bao vây, cấm vận là cơ sở quan trọng để thực hiện các chính sách đối ngoại khác. | => Đúng. Việc thoát khỏi thế bao vây, cấm vận (đặc biệt sau khi bình thường hóa quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN) đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam mở rộng hơn nữa quan hệ, đa phương hóa, đa dạng hóa đối ngoại, từ đó thực hiện các chính sách hội nhập sâu rộng và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. "Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia là một quy luật phát triển của cách mạng ba nước, là điều có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội, 2002, tr.144-155)
a) Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương ra sức bảo vệ và phát triển quan hệ đặc biệt, tình đoàn kết và hợp tác lâu dài với lào và Campuchia.
b) Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, Việt Nam và Trung Quốc luôn kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
c) Trong những năm 1975 - 1985, với việc thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, Việt Nam đã duy trì và bảo vệ được mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác toàn diện với các nước láng giềng.
d) Từ khi thành lập cho đến nay, quan hệ giữa Tổ chức ASEAN với Việt Nam luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng.
Nhận định | Giải thích |
a) Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương ra sức bảo vệ và phát triển quan hệ đặc biệt, tình đoàn kết và hợp tác lâu dài với lào và Campuchia. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin cho thấy: Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương ra sức bảo vệ và phát triển quan hệ đặc biệt, tình đoàn kết và hợp tác lâu dài với lào và Campuchia. (Chú ý đến các chi tiết: xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia là một quy luật phát triển của cách mạng ba nước; là điều có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc) |
b) Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, Việt Nam và Trung Quốc luôn kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. | => Sai. 1979 – 1989, nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại sự xâm lấn biên giới phía Bắc của Trung Quốc; đến năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc. Bên cạnh đó, từ 1975 đến nay, phía Trung Quốc cũng có một số hành động xâm phạm đến chủ quyền lãnh hải của Việt Nam. |
c) Trong những năm 1975 - 1985, với việc thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, Việt Nam đã duy trì và bảo vệ được mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác toàn diện với các nước láng giềng. | => Sai. Trong những năm 1975 – 1979, nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại sự xâm lấn biên giới phía Tân Nam của quân Pôn-pốt (lực lượng cầm quyền ở Campuchia); 1979 – 1989, nhân dân Việt Nam phải đấu tranh chống lại sự xâm lấn biên giới phía Bắc của Trung Quốc. |
d) Từ khi thành lập cho đến nay, quan hệ giữa Tổ chức ASEAN với Việt Nam luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng. | => Sai. Quan hệ giữa Việt Nam và Tổ chức ASEAN có căng thẳng ở một số thời điểm (ví dụ: cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 về “vấn đề Campuchia”). Tuy nhiên, từ đầu thập kỉ 90, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN chuyển sang đối thoại, hòa dịu. Năm 1995, Việt Nam ra nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu. “Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự đổi mới tư duy về tất cả các mặt an ninh - phát triển, lợi ích quốc gia - nghĩa vụ quốc tế, hợp tác - đấu tranh. Đồng thời, Việt Nam xác định những nhiệm vụ chiến lược: hòa bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận. Thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị. Việt Nam đã xây dựng quan hệ hữu nghị hợp tác với các quốc gia láng giềng và trong khu vực, chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại với các quốc gia trong ASEAN".
(Trần Hùng Minh Phương, Quan hệ chính trị Việt Nam - ASEAN trong vấn đề Campuchia (1986-1991), Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2018, tr. 135)
a) Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước ASEAN được thiếp lập ngay từ khi Việt Nam tiến hành Đổi mới về đối ngoại.
b) Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới trên lĩnh vực đối ngoại.
c) Từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam chỉ tập trung đẩy mạnh hoạt động đối ngoại chính trị, coi đây là cơ sở để thực hiện các hoạt động đối ngoại khác.
d) Chính sách cấm vận của Mỹ trước năm 1991 không chỉ tác động đến kinh tế mà còn tác động đến việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Nhận định | Giải thích |
a) Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước ASEAN được thiếp lập ngay từ khi Việt Nam tiến hành Đổi mới về đối ngoại. | => Sai. Năm 1986, Việt Nam tiến hành đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó có đổi mới về lĩnh vực đối ngoại. Tới 1995, Việt Nam ra nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. |
b) Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới trên lĩnh vực đối ngoại. | => Đúng. Năm 1986, Việt Nam tiến hành đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó có đổi mới về lĩnh vực đối ngoại. |
c) Từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam chỉ tập trung đẩy mạnh hoạt động đối ngoại chính trị, coi đây là cơ sở để thực hiện các hoạt động đối ngoại khác. | => Sai. Từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị. |
d) Chính sách cấm vận của Mỹ trước năm 1991 không chỉ tác động đến kinh tế mà còn tác động đến việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam. | => Đúng. Trước 1991, chính sách cấm vận của Mỹ kìm hãm kinh tế Việt Nam, đồng thời hạn chế khả năng mở rộng quan hệ đối ngoại, khiến Việt Nam gặp khó khăn trong việc gia nhập các tổ chức quốc tế và thu hút đầu tư, viện trợ từ nhiều nước. |


