Bài tập tổng ôn Lịch sử - Cộng đồng ASEAN: Từ ý tưởng đến hiện thực có đáp án
40 câu hỏi
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã
đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.
kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.
xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
A. đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.
Năm 1967, các nước thành viên ASEAM đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á trong văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố Băng-cốc.
Hiệp ước Ba-li.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
A. Tuyên bố Băng-cốc.
Văn kiện nào sau đây là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Cuala Lămpơ.
Hiệp ước hợp tác và thân thiện.
B. Hiến chương ASEAN.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế-xã hội.
Xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.
Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
A. Giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế-xã hội.
Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã
thông qua bản Hiến chương ASEAN.
đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
B. đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
D. Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cuala Lămpơ, chính thức thành lập
Tổ chức MAPHILINDO.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh ASEAN.
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.
B. Cộng đồng ASEAN.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định (1997) đã
tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực thành công nhất trên thế giới.
tạo cơ sở cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước phát triển lên một tầm cao mới.
đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ trong nội bộ của các nước sáng lập tổ chức ASEAN.
C. tạo cơ sở cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước phát triển lên một tầm cao mới.
Trong giai đoạn 2009-2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã
xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN.
đề xuất ý tưởng và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
D. tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đã
lần đầu tiên đưa ra ý tưởng và kế hoạch về việc thành lập Cộng đồng ASEAN.
nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng sự phát triển của ASEAN.
đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện nhất thể hóa khu vực.
đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
B. nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng sự phát triển của ASEAN.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng
một tổ chức hợp tác liên chính phủ, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
xây dựng một chính phủ chung liên kết sâu rộng, hướng tới liên minh chính trị, quân sự.
một tổ chức liên minh khu vực rộng dựa trên cơ sở luật pháp của các nước thành viên.
A. một tổ chức hợp tác liên chính phủ, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
Sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 có ý nghĩa như thế nào?
Đánh dấu hoàn thành quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Chứng tỏ việc triển khai xây dựng Cộng đồng ASEAN đã hoàn thành cơ bản.
Lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.
D. Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.
Cộng đồng Chính trị-An ninh.
Cộng đồng An ninh-Quốc phòng.
D. Cộng đồng An ninh-Quốc phòng.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?
Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cuala Lămpơ (2015).
Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (1976).
A. Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cuala Lămpơ (2015).
Nhận xét nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
Tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
Hướng đến xây dựng môi trường hoà bình và an ninh ở Đông Nam Á.
Hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
- Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện nhằm xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị - an ninh trong khối ASEAN, kết hợp với sự tham gia của các đối tác bên ngoài.
- APSC không tạo ra một khối phòng thủ chung mà dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN là đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ, không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực, thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.
=> Chọn B.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)?
Thành quả hợp tác chính trị-an ninh đã đạt được.
Sự tương đồng về thể chế chính trị giữa các nước.
Các nguyên tắc cơ bản tổ chức ASEAN xây dựng.
Các cơ sở pháp lý mà các nước thành viên thông qua.
- Cộng đồng ASEAN có sự đa dạng về thể chế chính trị giữa các nước thành viên => Chọn B.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập nhằm mục tiêu xây dựng ASEAN thành
khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.
khu vực có môi trường bình đẳng, dân chủ và hòa hợp.
A. khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (ASEAN) là gì?
Tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung.
Xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc lẫn nhau.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.
A. Tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung.
Điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 là gì?
Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động.
Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN.
Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông.
- Điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 là Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột: chính trị - an ninh; kinh tế và văn hóa – xã hội. => Chọn C.
- Các đáp án A, B, D không phù hợp:
+ Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 được thông qua vào ngày 22/11/2015 tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27. Đến 31/12/2015, Cộng đồng ASEAN chính thức đi vào hoạt động => Loại A.
+ Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn ngay từ khi ASEAN mới được thành lập (1967); kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được nêu rõ trong văn bản “Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015)” => Loại B.
+ Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông không phải là nội dung của 2 văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 => Loại D.
Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 bổ sung nội dung hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực nào?
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Hợp tác về chuyển đổi số.
Phát triển giáo dục suốt đời.
Hợp tác bảo vệ quyền con người.
B. Hợp tác về chuyển đổi số.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.
Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.
B. Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Khắc phục triệt để vấn đề tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Có thêm viện trợ để đối đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.
B. Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.
Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện về thể chế, chính sách…
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
D. ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS)… là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng
Cộng đồng kinh tế.
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.
Cộng đồng Chính trị-An ninh.
Cộng đồng Giáo dục-Công nghệ.
A. Cộng đồng kinh tế.
Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.
A. Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ đầu tư và luồng vốn.
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.
Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia.
D. Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia.
Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) đã mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị-An ninh.
Góp phần xóa bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị và văn hóa các nước.
Là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập của ASEAN.
Tạo tiền đề để triển khai mục tiêu nhất thế hóa toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
- Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) đã tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị-An ninh, vì:
+ Góp phần tăng cường sự gắn kết giữa người dân các nước ASEAN.
+ Góp phần phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao chất lượng sống – yếu tố thiết yếu cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
+ Góp phần giảm bất bình đẳng, thu hẹp khoảng cách phát triển, giúp các nước thành viên dễ dàng hội nhập hơn vào các sáng kiến kinh tế và chính trị chung.
+ ….
=> Chọn A.
“Tạo khuôn khổ hợp tác chặt chẽ với các quy định và tiêu chuẩn chung để tạo sự hài hoà, bình đắng, công bằng xã hội, nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN" phản ánh nội dung của
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Quân sự.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
C. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
Đã xây dựng cộng đồng Chính trị-An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Đã giải quyết được triệt để vấn đề tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.
A. Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về Cộng đồng ASEAN?
Các nước thành viên có sự hợp tác toàn diện và chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.
Hoạt động trên cơ sở pháp lý đã được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN.
Mục tiêu tối cao là: thực hiện nhất thể hóa chính trị ở khu vực Đông Nam Á.
Thúc đẩy sự hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ.
- ASEAN không tiến hành nhất thể hóa, vì:
+ Thể chế chính trị của các quốc gia Đông Nam Á có sự khác biệt.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia có đặc trưng riêng.
+ Trình độ phát triển của các nước trong khu vực côn có sự chênh lệch.
+ ASEAN không có một quốc gia có khả năng dẫn dất cả khu vực về kinh tế.
=> Chọn C.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta.
Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó, góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam. Có thể nói, hội nhập ASEAN cho dến nay vẫn được coi là “điểm tựa” quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức, chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6). Tuy nhiên, trong thời gian 26 năm qua, khoảng cách giữa chúng ta với nhóm 6 nước ASEAN đã được thu hẹp một cách đáng kể…
(Nguyễn Hồng Diên, Cộng đồng kinh tế ASEAN-Cơ hội và thách thức, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, phát hành ngày 11-8-2021)
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi tham gia Cộng đồng ASEAN.
b) Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với các nước thành viên ban đầu.
c) Việc Việt Nam gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
d) Những cơ hội và thách thức Việt Nam tham gia Cộng đồng ASEAN cũng đồng thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển phải đối mặt trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi tham gia Cộng đồng ASEAN. | => Đúng. Tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi tham gia Cộng đồng ASEAN. |
b) Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với các nước thành viên ban đầu. | => Đúng. Tư liệu đã cung cấp thông tin cho thấy: Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với các nước thành viên ban đầu. (Chú ý chi tiết: Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6).) |
c) Việc Việt Nam gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. | => Sai. Một số thời cơ của Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN: + Mở rộng thị trường.+ Thu hút nguồn vốn đầu tư, nguồn lao động có trình độ cao từ các nước khác,…+ Mở ra nhiều cơ hội việc làm.+ Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế,…+ Tiếp thu, ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào hoạt động sản xuất và đời sống… |
d) Những cơ hội và thách thức Việt Nam tham gia Cộng đồng ASEAN cũng đồng thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển phải đối mặt trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa. | => Đúng. Khi tham gia Cộng đồng ASEAN và hội nhập khu vực, Việt Nam đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức, và những điều này cũng là điểm chung của hầu hết các nước đang phát triển trong bối cảnh khu vực hóa và toàn cầu hóa hiện nay. Ví dụ như: + Thời cơ: Mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tiếp cận công nghệ và nguồn lực từ các nước phát triển; Thúc đẩy cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh; Tăng cường hợp tác quốc tế, tạo môi trường hòa bình và ổn định để phát triển… + Thách thức: Sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn, trình độ công nghệ cao; Khoảng cách phát triển, nguy cơ tụt hậu nếu không cải cách kịp thời; nguy cơ phụ thuộc kinh tế, dễ bị tổn thương trước biến động toàn cầu (dịch bệnh, khủng hoảng tài chính...); nguy cơ suy giảm bản sắc văn hóa, thách thức xã hội (di cư lao động, chênh lệch giàu – nghèo...)… |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Tháng 11-2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.
Tháng 11-2020, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 diễn ra tại Hà Nội đã thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới thúc đẩy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn trên các trụ cột AEC, APSC, ASCC.
Gần một thập kỉ sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đứng trước cả những thách thức và triển vọng lớn.
a) Trong bối cảnh lịch sử mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đối mặt với những thách thức to lớn.
b) Ý tưởng về việc thành lập Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập đến trong văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025.
c) Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN.
d) Từ khi thành lập đến nay, Cộng đồng ASEAN không gặp bất kì trở ngại nào trong quá trình phát triển.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Trong bối cảnh lịch sử mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đối mặt với những thách thức to lớn. | => Đúng. Tư liệu cung cấp những thông tin cho thấy: Trong bối cảnh lịch sử mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đối mặt với những thách thức to lớn. (Chú ý chi tiết: … trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đứng trước cả những thách thức và triển vọng lớn.) |
b) Ý tưởng về việc thành lập Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập đến trong văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025. | => Sai. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bổ Băng Cốc (1967), các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á. |
c) Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN. | => Đúng. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác toàn diện trên cả 3 trụ cột (chính trị - an ninh; kinh tế và văn hóa – xã hội) giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN. |
d) Từ khi thành lập đến nay, Cộng đồng ASEAN không gặp bất kì trở ngại nào trong quá trình phát triển. | => Sai. Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN vẫn phải đối mặt với một số khó khăn, thách thức, như: + Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn; thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói riêng và toàn cầu nói chung. + Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo; khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các nước thành viên. + Nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế, đặc biệt là khi ASEAN vận hành dựa trên nguyên tắc đồng thuận. + Thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng, như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh,... đe doạ môi trường hoà bình, an ninh, ổn định để phát triển của Cộng đồng ASEAN. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn hóa-Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới-giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.
a) Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là: Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn hóa-Xã hội.
b) Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới.
c) Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.
d) Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là: Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn hóa-Xã hội. | => Đúng. Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn hóa-Xã hội |
b) Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới. | => Sai. Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung… thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. |
c) Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin thể hiện: Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng. (Chú ý các chi tiết: Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực …. mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.)
|
d) Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao. | => Đúng. Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin thể hiện: Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao. (chú ý các chi tiết: ộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung…. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN…, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới) |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Sự vươn lên của khu vực châu Á-Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật,…;từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.
Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn trên thế giới.
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN.
b) Những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực đã tạo động lực để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển.
c) Những triển vọng của Cộng đồng ASEAN chỉ được tạo nên bởi yếu tố khách quan thuận lợi của thời đại.
d) Có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động, tạo ra thời cơ để Cộng đồng ASEAN phát triển.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN. | => Sai. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về triển vọng của Cộng đồng ASEAN. |
b) Những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực đã tạo động lực để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển. | => Đúng. Những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực đã tạo nền tảng và động lực thúc đẩy sự hợp tác và phát triển hơn nữa của Cộng đồng ASEAN. |
c) Những triển vọng của Cộng đồng ASEAN chỉ được tạo nên bởi yếu tố khách quan thuận lợi của thời đại. | => Sai. Ngoài những yếu tố khách quan thuận lợi, những triển vọng của Cộng đồng ASEAN còn được tạo bên bởi sức mạnh nội tại của chính cộng đồng. Ví dụ như: Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật… |
d) Có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động, tạo ra thời cơ để Cộng đồng ASEAN phát triển. | => Đúng. Có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động, tạo ra thời cơ để Cộng đồng ASEAN phát triển. Ví dụ như: - Nhân tôt khách quan: Sự vươn lên của khu vực châu Á Thái Bình Dương và Đông Nam Á. - Nhân tố chủ quan: sự nặng động, tích cực của các nước thành viên; Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu; Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế…. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương,…
Về kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,…giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối; sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu,…
Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,… Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang đẩy nhanh quá trình triển khai các kế hoạch đã đề ra vì lợi ích chung, lâu dài của cả cộng đồng.
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN.
b) Thách thức của Cộng đồng ASEAN xuất phát từ những yếu tố ở cả bên trong và bên ngoài.
c) Mọi thách thức của Cộng đồng ASEAN đều xoay quanh hai lĩnh vực là kinh tế và chính trị.
d) Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông là thách thức lớn chỉ xuất phát từ mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức ASEAN.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Đúng | Sai | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN. | => Sai. a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức của Cộng đồng ASEAN. |
b) Thách thức của Cộng đồng ASEAN xuất phát từ những yếu tố ở cả bên trong và bên ngoài. | => Đúng. Thách thức của Cộng đồng ASEAN xuất phát từ những yếu tố ở cả bên trong và bên ngoài. Ví dụ: - Thách thức trong nội khối: + Sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương... + Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,; cạnh tranh giữa các nước trong nội khối,… + Nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế, đặc biệt là khi ASEAN vận hành dựa trên nguyên tắc đồng thuận. + Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và sự đa dạng về tôn giáo, sắc tộc sẽ ít nhiều cản trở liên kết văn hóa - xã hội trong ASEAN; + Quá trình di chuyển lao động sẽ tạo ra sự thay đổi về cơ cấu dân cư, cơ cấu lao động, việc làm, dẫn đến những chi phí xã hội và chi phí kinh tế cao cho các quốc gia. - Thách thức từ bên ngoài: + Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực; + Thay đổi cấu trúc địa - chính trị vùng châu Á - Thái Bình Dương (nói riêng) và toàn cầu (nói chung). + Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; + Vấn đề an ninh phi truyền thống, như: biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,... |
c) Mọi thách thức của Cộng đồng ASEAN đều xoay quanh hai lĩnh vực là kinh tế và chính trị. | => Sai. Bên cạnh lĩnh vực kinh tế và chính trị, Cộng đồng ASEAN cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức trên các lĩnh vực khác. Ví dụ như, lĩnh vực văn hóa – xã hội: + Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và sự đa dạng về tôn giáo, sắc tộc sẽ ít nhiều cản trở liên kết văn hóa - xã hội trong ASEAN; + Quá trình di chuyển lao động sẽ tạo ra sự thay đổi về cơ cấu dân cư, cơ cấu lao động, việc làm, dẫn đến những chi phí xã hội và chi phí kinh tế cao cho các quốc gia. |
d) Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông là thách thức lớn chỉ xuất phát từ mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức ASEAN. | => Sai. Diễn biến phức tạp của tính hình Biển Đông không chỉ xuất phát từ những yếu tố đến từ phía các nước Đông Nam Á; mà còn đến từ những nhân tố bên ngoài, ví dụ như: sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn (Mỹ, Trung Quốc,…); sự thay đổi cấu trúc địa – chính trị ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm; có trách nhiệm xã hội nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung; xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở, nơi cuộc sống và phúc lợi của người dân được nâng cao. Trên cơ sở đó, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2024), Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC được thông qua, gồm 6 nội dung chính.
Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC đang được thúc đẩy trên nhiều lĩnh vực. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời và sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN.
a) ASCC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Cộng đồng ASEAN, được thành lập vào năm 2015.
b) Khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời, sử dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy giáo dục là một trong những nội dung nhằm phát triển con người của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
c) Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tăng cường ý thức cộng đồng.
d) Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là một trụ cột quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Đúng | Đúng | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) ASCC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Cộng đồng ASEAN, được thành lập vào năm 2015. | => Sai. ASCC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN |
b) Khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời, sử dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy giáo dục là một trong những nội dung nhằm phát triển con người của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. | => Đúng. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời và sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN. |
c) Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tăng cường ý thức cộng đồng. | => Đúng. Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) hướng tới mục diêu: xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung; xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở, nơi cuộc sống và phúc lợi của người dân được nâng cao. |
d) Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là một trụ cột quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh. | => Đúng. Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN. Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) đã tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị-An ninh, vì: + Góp phần tăng cường sự gắn kết giữa người dân các nước ASEAN. + Góp phần phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao chất lượng sống – yếu tố thiết yếu cho tăng trưởng kinh tế bền vững. + Góp phần giảm bất bình đẳng, thu hẹp khoảng cách phát triển, giúp các nước thành viên dễ dàng hội nhập hơn vào các sáng kiến kinh tế và chính trị chung. + …. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên trải qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương ASEAN (2007).
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) cùng với các hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa-xã hội.
Trong giai đoạn 2009-2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo đã nhóm họp tại Malaixia, kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015.
a) Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập đến trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
b) Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) là văn bản đề xuất ý tưởng, xây dựng kế hoạch với các hoạt động cụ thể để tiến tới xây dựng thành lập Cộng đồng ASEAN.
c) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) đã đánh dấu bước phát triển mới của sự hợp tác khu vực ở Đông Nam Á (hợp tác toàn diện, theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ).
d) Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài, từ đề xuất ý tưởng, chuẩn bị cơ sở pháp lý đến lộ trình triển khai.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Sai | Đúng | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập đến trong văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020. | => Sai. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bổ Băng Cốc (1967), các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á. |
b) Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) là văn bản đề xuất ý tưởng, xây dựng kế hoạch với các hoạt động cụ thể để tiến tới xây dựng thành lập Cộng đồng ASEAN. | => Sai. - Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bổ Băng Cốc (1967), các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á. - Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung, cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh, tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế. |
c) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) đã đánh dấu bước phát triển mới của sự hợp tác khu vực ở Đông Nam Á (hợp tác toàn diện, theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ). | => Đúng. Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) đã đánh dấu bước phát triển mới của sự hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì: ASEAN 10 thể hiện sự phát triển về tổ chức, thiết chế còn Cộng đồng ASEAN thúc đẩy hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gần bó chặt chẽ. |
d) Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài, từ đề xuất ý tưởng, chuẩn bị cơ sở pháp lý đến lộ trình triển khai. | => Đúng. - Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bổ Băng Cốc (1967), các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á. Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định nhân dịp kỉ niệm 30 năm ngày thành lập ASEAN. Cũng trong năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên Tầm nhìn ASEAN 2020. - Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên trải qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương ASEAN (2007). - Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) cùng với các hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là khuôn khổ hợp tác nhằm xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề.
AEC thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại điện tử,... hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
Để hiện thực hoá AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, kí kết và thực hiện, như Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA),... nhằm tạo ra dòng luân chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN.
a) Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b) Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây, được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại,…
c) Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động của Cộng đồng ASEAN đã giúp cho các nước trong khu vực đạt được trạng thái cân bằng về trình độ phát triển.
d) Tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư và nguồn nhân lực chất lượng cao,… từ các nước trong khu vực.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN. | => Đúng. Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên 3 trụ cột là: kinh tế; chính trị - an ninh và văn hóa – xã hội. |
b) Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây, được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại,… | => Đúng. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là bước phát triển tiếp theo của các chương trình hợp tác kinh tế trước đây trong ASEAN, với phạm vi rộng hơn, mức độ liên kết sâu hơn về kinh tế, thương mại, đầu tư, lao động và dịch vụ nhằm tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất trong khu vực. |
c) Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động của Cộng đồng ASEAN đã giúp cho các nước trong khu vực đạt được trạng thái cân bằng về trình độ phát triển. | => Sai. Chênh lệnh về trình độ phát triển giữa các nước thành viên vẫn là khó khăn, thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt. |
d) Tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư và nguồn nhân lực chất lượng cao,… từ các nước trong khu vực. | => Đúng. Khi tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Việt Nam được hưởng lợi từ việc giảm thuế quan và rào cản thương mại, giúp hàng hóa và dịch vụ dễ dàng tiếp cận thị trường các nước ASEAN…. Đồng thời, Việt Nam có cơ hội thu hút thêm vốn đầu tư, công nghệ hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao từ khu vực, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc tư liệu sau:
Tư liệu. “Dựa trên những nỗ lực của ASEAN nói chung và các thành viên nói riêng, cùng với niềm hi vọng, sự mong đợi và ước mơ của hơn 650 triệu nhân dân Đông Nam Á, hiện thực về một Cộng đồng chung đang dần được định hình rõ nét hơn. Mặc dù có nhiều khó khăn thách thức, song với chất keo kết dính gồm ba trụ cột là chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội, ASEAN sẽ tạo nên thành một hình mẫu của sự đoàn kết, thống nhất, hợp tác cho nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt là khu vực của các nước đang phát triển trong thế kỉ XXI”.
(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN: 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.333)
a) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Giáo dục.
b) Việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 đã nâng tiến trình hợp tác và liên kết khu vực lên tầm cao mới vì hòa bình, hợp tác và cùng phát triển thịnh vượng.
c) Đẩy mạnh hợp tác trên các lĩnh vực: chính trị - an ninh; kinh tế và văn hóa - xã hội là biện pháp quan trọng để Cộng đồng ASEAN thực hiện mục tiêu “nhất thể hóa”.
d) “Một bản sắc, một tầm nhìn, một cộng đồng” là mục tiêu xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nền kinh tế thống nhất, nền văn hóa hoà nhập và liên minh quân sự vững chắc.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Đúng | Sai | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Giáo dục. | => Sai. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng văn hóa – xã hội. |
b) Việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 đã nâng tiến trình hợp tác và liên kết khu vực lên tầm cao mới vì hòa bình, hợp tác và cùng phát triển thịnh vượng. | => Đúng. Việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 đã nâng tiến trình hợp tác và liên kết khu vực lên tầm cao mới, sâu rộng và chặt chẽ hơn ở cả 3 trụ cột (kinh tế; chính trị - an ninh; văn hóa – xã hội) hướng tới mục tiêu: hòa bình, hợp tác và cùng phát triển thịnh vượng. |
c) Đẩy mạnh hợp tác trên các lĩnh vực: chính trị - an ninh; kinh tế và văn hóa - xã hội là biện pháp quan trọng để Cộng đồng ASEAN thực hiện mục tiêu “nhất thể hóa”. | => Sai. ASEAN không tiến hành nhất thể hóa, vì: + Thể chế chính trị của các quốc gia Đông Nam Á có sự khác biệt. + Điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia có đặc trưng riêng. + Trình độ phát triển của các nước trong khu vực côn có sự chênh lệch. + ASEAN không có một quốc gia có khả năng dẫn dất cả khu vực về kinh tế. |
d) “Một bản sắc, một tầm nhìn, một cộng đồng” là mục tiêu xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nền kinh tế thống nhất, nền văn hóa hoà nhập và liên minh quân sự vững chắc. | => Sai. Cộng đồng ASEAN không phải là một liên minh quân sự. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Đọc bảng thông tin sau:
Thời gian | Sự kiện |
1967 | Tuyên bố Băng Cốc được thông qua, trong đó nêu ra mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng ở Đông Nam Á. |
1997 | Tầm nhìn ASEAN 2020 nêu rõ việc xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN. |
2003 | Tuyên bố Bali đẩy mạnh chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN. |
2007 | Hiến chương ASEAN đã tạo cơ sở pháp lý (nguyên tắc, thể chế và định hướng), thúc đẩy các hoạt động liên kết khu vực với mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. |
2015 | Tuyên bố Cuala Lămpơ chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN, có hiệu lực từ ngày 31/12/2015. |
a) Ý tưởng về việc thành lập Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay từ khi tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) mới được thành lập.
b) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) là mốc đánh dấu quá trình “nhất thể hóa” ở khu vực Đông Nam Á đã hoàn thành.
c) Cộng đồng ASEAN có tổ chức bộ máy hoàn chỉnh, hoạt động trên cơ sở pháp lý và các nguyên tắc cơ bản đã được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN.
d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) đã đánh dấu bước phát triển mới của sự hợp tác khu vực Đông Nam Á, thúc đầy hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ.
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Ý tưởng về việc thành lập Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay từ khi tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) mới được thành lập. | => Đúng. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi tổ chức này được thành lập năm 1967. Trong Tuyên bổ Băng Cốc (1967), các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á. |
b) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) là mốc đánh dấu quá trình “nhất thể hóa” ở khu vực Đông Nam Á đã hoàn thành. | => Sai. ASEAN không tiến hành nhất thể hóa, vì: + Thể chế chính trị của các quốc gia Đông Nam Á có sự khác biệt. + Điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia có đặc trưng riêng. + Trình độ phát triển của các nước trong khu vực côn có sự chênh lệch. + ASEAN không có một quốc gia có khả năng dẫn dất cả khu vực về kinh tế. |
c) Cộng đồng ASEAN có tổ chức bộ máy hoàn chỉnh, hoạt động trên cơ sở pháp lý và các nguyên tắc cơ bản đã được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN. | => Đúng. Cộng đồng ASEAN có một bộ máy tổ chức hoàn chỉnh, gồm các cơ quan như Hội nghị Cấp cao ASEAN, Hội đồng Cộng đồng ASEAN, Ban Thư ký ASEAN,… Hoạt động của Cộng đồng ASEAN được thực hiện trên cơ sở pháp lý vững chắc là Hiến chương ASEAN (thông qua năm 2007, có hiệu lực năm 2008), trong đó quy định rõ các nguyên tắc cơ bản, như: tôn trọng chủ quyền, không can thiệp công việc nội bộ, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, đồng thuận,… Đây là nền tảng để ASEAN hoạt động hiệu quả và gắn kết hơn. |
d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) đã đánh dấu bước phát triển mới của sự hợp tác khu vực Đông Nam Á, thúc đầy hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ. | => Đúng. Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) đã đánh dấu bước phát triển mới của sự hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì: ASEAN 10 thể hiện sự phát triển về tổ chức, thiết chế còn Cộng đồng ASEAN thúc đẩy hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gần bó chặt chẽ. |

