Bài tập tổng ôn KTPL - Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh có đáp án
50 câu hỏi
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Chọn A
Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.
Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính
trùng lặp.
phổ biến.
độc đáo.
phổ quát.
Chọn C
Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó
được nhà nước bảo trợ.
mang lại lợi nhuận cao.
phù hợp với các nguồn lực hiện có.
được nhiều người áp dụng thành công.
Chọn C
Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính độc đáo.
Tính bắt buộc.
Chọn D
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Chọn D
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là
Kiến thức và kinh nghiệm.
Tiềm lực tài chính vững mạnh.
Quan hệ gia đình rộng rãi.
Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.
Chọn A
Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực tài chính.
Chọn D
Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là
Xưởng sửa chữa ô tô.
Xưởng lắp ráp ô tô.
Đại lý kinh doanh ô tô.
Đại lý phân phối ô tô.
Chọn D
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Chọn A
Vốn có sở trường là nấu ăn ngon vì vậy khi gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác quyết định sẽ mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn nhanh. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?
Sống tại thành phố.
Có nhiều quán bán cùng.
Nhu cầu của khác hàng tăng.
Có sở trường nấu ăn ngon.
Chọn D
Với ý tượng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?
Có kinh nghiệm nấu ăn.
Có nhiều quán bán hàng.
Vị trí kinh doanh không thuận lợi.
Sự cạnh tranh từ các đối thủ.
Tình huống của bác T thể hiện cả điểm mạnh và điểm yếu trong việc nhìn nhận cơ hội kinh doanh:
Điểm mạnh: Bác T có "sở trường là nấu ăn ngon" – đây là một lợi thế nội tại rất quan trọng.
Vấn đề/Thách thức: Bác T "không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh" dù "hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách". Đây chính là điểm mà bác T có thể gặp thách thức lớn nhất.
D. Sự cạnh tranh từ các đối thủ: Khi có nhiều quán ăn cùng loại trong cùng khu vực, cạnh tranh là điều tất yếu. Việc bác T không quan tâm đến đối thủ sẽ khiến bác không chuẩn bị các chiến lược để thu hút khách hàng, tạo sự khác biệt, hoặc đối phó với các chiêu thức cạnh tranh của họ. Điều này có thể dẫn đến việc bác T khó thu hút được khách hàng và thua lỗ.
Các lựa chọn khác không phải là thách thức chính hoặc chưa đủ thông tin để kết luận:
A. Có kinh nghiệm nấu ăn: Đây là điểm mạnh, không phải thách thức.
B. Có nhiều quán bán hàng: Đây là dấu hiệu của sự cạnh tranh, và bản thân nó dẫn đến thách thức cạnh tranh, chứ không phải là thách thức trực tiếp.
C. Vị trí kinh doanh không thuận lợi: Thông tin không nói rõ về vị trí, chỉ nói là "ở gần nhà" và có "nhiều thực khách" ở các quán khác, cho thấy vị trí có thể không tệ, nhưng không có đủ dữ liệu để kết luận đây là thách thức.
Do đó, việc bác T không quan tâm đến cạnh tranh từ các đối thủ hiện hữu sẽ là thách thức lớn nhất đối với ý tưởng kinh doanh của bác.
=> Chọn D
Để ý tưởng kinh doanh của mình thành công bác T không cần chú ý đến yếu tố nào dưới đây trong sản phẩm kinh doanh của mình?
Tính mới mẻ.
Tính phổ biến.
Tính gia đình.
Tính khả thi.
Chọn C
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Khi đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt, các nhà kinh doanh thường xem xét các tiêu chí quan trọng sau:
A. Hấp dẫn (Attractive): Cơ hội đó phải có tiềm năng sinh lời cao, thu hút được sự quan tâm của thị trường và các nhà đầu tư.
B. Ổn định (Durable/Sustainable): Cơ hội đó nên có tính bền vững, không chỉ là nhất thời. Tức là, nó có khả năng duy trì và phát triển trong một khoảng thời gian đủ dài.
C. Khả thi (Feasible): Cơ hội đó phải có tính thực tế, có thể hiện thực hóa được với các nguồn lực (tài chính, nhân lực, công nghệ,...) hiện có hoặc có thể huy động.
D. Lỗi thời (Outdated/Obsolete): Đây hoàn toàn không phải là tiêu chí của một cơ hội kinh doanh tốt. Một cơ hội kinh doanh tốt phải là cái gì đó mới mẻ, đáp ứng nhu cầu hiện tại hoặc tương lai, có tiềm năng phát triển, chứ không phải là điều đã lỗi thời hoặc sắp bị thay thế. Các ý tưởng lỗi thời thường không hấp dẫn, khó khả thi và không bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.
=> Chọn D
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Chọn C
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Chọn A
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Chọn C
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Chọn B
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Chọn A
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Chọn B
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Chọn B
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Chọn B
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Chọn A
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động
Chọn D
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Chọn D
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Đam mê.
Hiểu biết.
Lợi thế.
Bệnh lý.
Chọn D
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Nhu cầu tìm lợi nhuận.
Khẳng định bản thân.
Vì mục đích nhân đạo.
Chọn D
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ôn hòa.
Chọn D
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính hiệu quả.
Tính hữu dụng.
Tính nhân đạo.
Tính gia đình.
Chọn D
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Chọn D
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
lo lắng.
chủ động.
bị động.
bi quan.
Chọn B
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng
Chọn D
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Chọn B
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Chọn B
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Chọn B
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Chọn C
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
Năng lực pháp lý.
Chọn C
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Chọn B
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp.
Chọn A
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Chọn A
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực sống thử.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Chọn C
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Chọn A
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Năng lực học hỏi.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Chọn C
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực quản lý.
Năng lực chuyên môn.
Chọn D
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
.B. Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Chọn B
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Chọn D
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.
a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.
b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
c) Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.
d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.
a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi. | Sai. Thông tin cho thấy ý tưởng của anh N có tính khả thi cao. Anh N có chuyên ngành nông nghiệp và kinh nghiệm nuôi tôm, đây là những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm. Hơn nữa, việc "Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao" và "giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao" là bằng chứng cho thấy ý tưởng này đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế, tức là đã được thực hiện và chứng minh tính khả thi. |
b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình. | Đúng. Anh N đã "Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao" và "Con tôm đất được thị trường rất yêu thích". Đây chính là việc anh N đã phát hiện ra những khoảng trống thị trường (nhu cầu chưa được đáp ứng hoặc đang tăng lên) và tiềm năng sinh lời, từ đó hình thành ý tưởng kinh doanh của mình. Đây là dấu hiệu của việc nắm bắt cơ hội kinh doanh. |
c) Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình. | Sai. Thông tin không đề cập đến sự hỗ trợ từ gia đình. Các điểm mạnh được nêu rõ là "chuyên ngành nông nghiệp" và "những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm", tức là kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của bản thân anh N. |
d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao. | Đúng. Tính khả thi của một ý tưởng kinh doanh không chỉ nằm ở việc nó có thể thực hiện được hay không, mà còn ở việc nó có mang lại hiệu quả, cụ thể là giá trị kinh tế hay không. Việc "Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao" và giúp "bán được lúa gạo với giá thành cao" là minh chứng rõ ràng cho tính khả thi và hiệu quả của ý tưởng này. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cử nhân viên đến vùng sâu để khảo sát thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội, đánh giá khả năng mở rộng kinh doanh. Khi đến nơi, hai anh nhân viên đều rất chú tâm nguyên cứu, ghi chép thông tin, chụp lại hình ảnh để làm báo cáo. Cùng một nơi, cùng một thời điểm nhưng hai bản báo cáo lại khác nhau. Anh nhân viên ở công ty thứ nhất sau khi xem xét tình hình đã báo cáo rằng: Người dân ở đây chỉ đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng". Anh nhân viên ở công ty thứ hai tự tin báo cáo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, nơi này thật lí tưởng để kinh doanh bởi người dân ở đây chưa ai có giày dép để mang".
a) Anh nhân viên thứ nhất mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.
b) Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
c) Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.
d) Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Vốn có năng khiếu về ngoại ngữ cùng với kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh, chị Y nhận thấy cơ hội thị trường lớn vì nhu cầu học tiếng Anh rất cao. Tuy nhiên, nhiều trung tâm dạy tiếng Anh liên tiếp xuất hiện là thử thách lớn đối với chị. Nhận thấy bản thân mình chưa có nhiều nguồn vốn, chị nghĩ đến phương án thành lập trung tâm quy mô nhỏ, xây dựng chương trình tiếng Anh cá nhân hoá để tạo được niềm tin với học viên. Sau khi xem xét các yếu tố, chị quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh của mình.
a) Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.
b) Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
c) Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.
d) Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
a) Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.
b) Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.
c) Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp nhờ.
d) Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.
a) Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.
| Đúng. Ông H tốt nghiệp ngành chế tạo ô tô, có "5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi" ở nhà máy sửa chữa ô tô. Điều này cung cấp cho ông nền tảng kiến thức và kinh nghiệm thực tế sâu rộng trong lĩnh vực chuyên môn của mình, là biểu hiện của năng lực chuyên môn vững vàng. |
b) Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.
| Sai. Việc ông H "luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh" chủ yếu thể hiện năng lực lãnh đạo, năng lực định hướng chiến lược và khả năng nắm bắt cơ hội. Mặc dù học tập là nền tảng để có những năng lực này, nhưng hành động cụ thể này trực tiếp thể hiện khả năng định hình và dẫn dắt hoạt động kinh doanh, không phải chỉ riêng năng lực học tập. Năng lực học tập thường được thể hiện qua hành động "tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp" (như trong ý d). |
c) Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp nhờ.
| Đúng. Năng lực quản lý bao gồm khả năng tổ chức, điều hành, phân công công việc, kiểm soát các hoạt động để đạt được mục tiêu. Việc ông H "xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp" là minh chứng rõ ràng cho năng lực quản lý hiệu quả của ông, giúp công ty hoạt động có quy củ và hiệu quả. |
d) Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.
| Đúng. "Tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp" trực tiếp cho thấy ông H có tinh thần học hỏi liên tục, bồi dưỡng bản thân, đây là một phần quan trọng của năng lực học tập và tích lũy kiến thức. Đồng thời, những kiến thức và kỹ năng quản trị này sẽ giúp ông nâng cao năng lực quản lý của mình. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Bà H kinh doanh từ năm 16 tuổi và đã thành công trong ngành chế biến thuỷ sản. Bà mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại. Sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ được tiêu thụ tại các siêu thị lớn, nhỏ mà còn cả hệ thống bán lẻ. Không chỉ tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá cả ổn định, bà còn tạo vốn cho ngư dân và các đơn vị liên kết phát triển. Bà tích cực hợp tác với các nhà khoa học để chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng. Bà rất quan tâm đến đời sống người lao động nữ. Bà đã được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì những đóng góp của mình.
a) Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.
b) Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt.
c) Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả.
d) Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
