Bài tập tổng ôn KTPL - Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam có đáp án
50 câu hỏi
Tính cưỡng chế.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Chọn D
pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
pháp luật không bao giờ thay đổi.
Chọn D
Tính chặt chẽ về hình thức.
Tính kỉ luật nghiêm minh.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Chọn C
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Hiệu lực tuyệt đối.
Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung (hay còn gọi là tính cưỡng chế của nhà nước). Điều này có nghĩa là:
- Pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
- Tất cả mọi cá nhân, tổ chức đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Khi có hành vi vi phạm, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết (ví dụ: xử phạt, cưỡng chế) để buộc đối tượng phải chấp hành hoặc chịu trách nhiệm.
=> Chọn B
Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Chọn D
Nghị định.
Chỉ thị.
Hiến pháp.
Thông tư.
Chọn C
Giai cấp tư sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Giai cấp tiểu tư sản
Chọn C
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính công khai.
Tính dân chủ.
Tính quy phạm phổ biến.
Chọn A
Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Chọn D
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
tăng cường xử phạt thật nặng mọi người.
tổ chức tốt lực lượng xử phạt người dân.
ban hành và tổ chức phát triển kinh tế.
Chọn A
Để đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân.
Đây là phương pháp quản lý cố định và bất biến.
Đây là phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất.
Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
Chọn B
Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Bảo vệ lợi ích tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
Chọn B
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính cưỡng chế.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Chọn A
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Chọn B
Tính dân tộc.
Tính đại chúng.
Tính nhân dân.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Chọn D
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính nghiêm minh.
Tính thống nhất.
Chọn B
Cơ quan, tổ chức ban hành.
Địa phương ban hành.
Nhà nước ban hành.
Cá nhân ban hành.
Chọn C
Quản lý xã hội bằng pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội.
Pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước.
Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
Chọn B
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính bắt buộc thực hiện.
Chọn B
Căn cứ quy định pháp luật công dân thực hiện quyền của mình.
Luật và các văn bản dưới luật cụ thể hóa nội dung.
Hiến pháp quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Pháp luật bảo đảm công dân được hưởng quyền theo nhu cầu.
Chọn D
hệ thống pháp luật.
hệ thống tư pháp.
quy phạm pháp luật.
văn bản dưới luật.
Chọn A
Ngành luật.
Pháp lệnh.
Nghị định.
Quyết định.
Chọn A
Nghị quyết.
Chế định luật.
Thông tư.
Hướng dẫn.
Chọn B
Nghị quyết liên tịch.
Quy phạm pháp luật.
Thông tư liên tịch.
Điều lệ Đoàn thanh niên.
Chọn B
Nghị định
Ngành luật
Chế định luật
Quy phạm pháp luật
Chọn D
Ngành luật
Luật
Bộ luật
Hiến pháp
Chọn A
Luật
Ngành luật
Chế định luật
Quy phạm pháp luật
Chọn B
Văn bản dưới luật
Văn bản Luật.
Văn bản ngang luật.
Văn bản Điều lệ.
Chọn A
Văn bản dưới luật.
Văn bản Luật.
Văn bản ngang luật.
Văn bản điều hành.
Chọn A
Văn bản Luật.
Văn bản dưới luật.
Văn bản pháp quy.
Văn bản giải thích
Chọn A
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Tôn trọng pháp luật.
Chọn A
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Chọn D
Từ chối kê khai thông tin dịch tễ.
Ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
Hỗ trợ người nhập cảnh trái phép.
Chọn D
Ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
Tìm hiểu thông tin nhân sự.
Sàng lọc giới tính thai nhi.
Chọn D
Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.
Công ty G thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.
Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Anh A và chị B đến tòa án để ly hôn.
Có bốn hình thức thực hiện pháp luật cơ bản: Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng và Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật là việc cá nhân, tổ chức tự nguyện thực hiện quyền được pháp luật cho phép. Đây là hành vi chủ động, tích cực của công dân khi họ muốn thực hiện các quyền hợp pháp của mình.
A. Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt: Đây là hình thức Áp dụng pháp luật (do cơ quan nhà nước thực hiện) hoặc hậu quả của việc không tuân thủ/thi hành pháp luật.
B. Công ty G thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật: Đây là hình thức Thi hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ pháp luật).
C. Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình: Đây là một phát biểu chung, bao gồm cả thi hành nghĩa vụ và sử dụng quyền, nhưng không cụ thể thể hiện hành vi "sử dụng pháp luật" một cách rõ ràng như đáp án D.
D. Anh A và chị B đến tòa án để ly hôn: Đây là hành vi sử dụng pháp luật. Quyền ly hôn là quyền mà pháp luật cho phép công dân. Khi anh A và chị B chủ động đến tòa án để thực hiện quyền này, tức là họ đang sử dụng các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết vấn đề của mình.
=> Chọn D
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Chọn C
Sử dụng vũ khí trái phép.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Bảo vệ an ninh quốc gia.
Thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Chọn A
Thay đổi quyền nhân thân.
Bảo vệ Tổ quốc.
Bảo trợ người khuyết tật.
Hiến máu nhân đạo
Chọn B
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Chọn D
Ban hành pháp luật.
Giáo dục pháp luật.
Phổ biến pháp luật
Thực hiện pháp luật.
Chọn D
Đi đăng ký nghĩa vụ quân sự
Tiến hành cấp đổi căn cước
Tham gia giải cứu nông sản
Khai báo điều tra nhân khẩu
Chọn C
Xử phạt hành chính về thuế
Công bố quy hoạch đất đai
Tiếp nhận đơn tố cáo
Niêm yết danh sách cử tri
Chọn A
Từ chối công khai danh tính người bệnh
Gửi đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
Gửi đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng
Khai báo tạm trú tạm vắng theo quy định
Chọn A
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Chọn D
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật
Phổ biến pháp luật
Tuân thủ pháp luật
Chọn B
Nhận thấy thị trường thực phẩm hữu cơ ngày càng phát triển, gia đình anh V đã bắt đầu đầu tư vào việc sản xuất và cung cấp rau sạch. Ban đầu, anh V tự trồng rau và phân phối cho các cửa hàng thực phẩm nhỏ lẻ. Sau đó, anh V đã hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ, giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá hợp lý.
a. Pháp luật chỉ áp dụng cho một số cá nhân và tổ chức.
b. Pháp luật đảm bảo sự đồng nhất trong hành vi của mọi người trong xã hội.
c. Pháp luật không cần phải được tuân thủ trong mọi tình huống.
d. Pháp luật chỉ áp dụng khi có sự yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức.
a. Pháp luật chỉ áp dụng cho một số cá nhân và tổ chức. | Sai. Thông tin đã cho rõ ràng nêu "mọi cá nhân và tổ chức đều phải xử sự theo quy tắc pháp luật", khẳng định tính phổ biến, áp dụng cho tất cả. |
b. Pháp luật đảm bảo sự đồng nhất trong hành vi của mọi người trong xã hội. | Đúng. Đoạn văn khẳng định "Việc này giúp tạo ra sự đồng nhất trong hành vi của mọi người", đây chính xác là vai trò của tính quy phạm phổ biến. |
c. Pháp luật không cần phải được tuân thủ trong mọi tình huống. | Sai. Thông tin nêu "phải xử sự theo quy tắc pháp luật trong mọi tình huống xã hội", nhấn mạnh sự tuân thủ toàn diện. |
d. Pháp luật chỉ áp dụng khi có sự yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức. | Sai. Pháp luật có tính bắt buộc chung và được áp dụng một cách tự động, liên tục, không phụ thuộc vào yêu cầu của cá nhân hay tổ chức nào đó. |
Minh là một công dân sống tại thành phố Hà Nội. Mới đây, anh gặp phải một tình huống không hay khi bị một công ty lừa đảo tiền trong một giao dịch mua bán đất đai. Minh biết rằng quyền sở hữu tài sản của mình đã bị xâm phạm và quyết định khởi kiện công ty này để đòi lại quyền lợi. Anh tìm đến luật sư và dựa vào các quy định của Bộ luật Dân sự để bảo vệ quyền lợi của mình.
a. Minh không thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình vì pháp luật không công nhận quyền sở hữu tài sản.
b. Minh có thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình thông qua các quy định của pháp luật, đặc biệt là Bộ luật Dân sự.
c. Minh không cần đến sự hỗ trợ của pháp luật vì công ty lừa đảo sẽ tự nhận lỗi và bồi thường cho anh.
d. Minh không thể kiện công ty vì pháp luật không giải quyết các tranh chấp liên quan đến tài sản.
a. Pháp luật chỉ áp dụng cho một số cá nhân và tổ chức. | Sai. Thông tin đã cho rõ ràng nêu "mọi cá nhân và tổ chức đều phải xử sự theo quy tắc pháp luật", khẳng định tính phổ biến, áp dụng cho tất cả. |
b. Pháp luật đảm bảo sự đồng nhất trong hành vi của mọi người trong xã hội. | Đúng. Đoạn văn khẳng định "Việc này giúp tạo ra sự đồng nhất trong hành vi của mọi người", đây chính xác là vai trò của tính quy phạm phổ biến. |
c. Pháp luật không cần phải được tuân thủ trong mọi tình huống. | Sai. Thông tin nêu "phải xử sự theo quy tắc pháp luật trong mọi tình huống xã hội", nhấn mạnh sự tuân thủ toàn diện. |
d. Pháp luật chỉ áp dụng khi có sự yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức. | Sai. Pháp luật có tính bắt buộc chung và được áp dụng một cách tự động, liên tục, không phụ thuộc vào yêu cầu của cá nhân hay tổ chức nào đó. |
Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các quy phạm pháp luật, chế định luật và ngành luật, giúp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nhiều lĩnh vực. Mỗi ngành luật có các quy phạm pháp luật riêng biệt, được phân chia rõ ràng nhằm phù hợp với từng lĩnh vực của đời sống xã hội. Ví dụ, ngành luật hình sự điều chỉnh các hành vi phạm tội và các hình phạt tương ứng, trong khi ngành luật dân sự điều chỉnh các quan hệ dân sự giữa các cá nhân và tổ chức.
a. Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các quy phạm pháp luật, chế định luật và ngành luật, với các quy phạm pháp luật riêng biệt cho từng lĩnh vực xã hội.
b. Hệ thống pháp luật Việt Nam chỉ bao gồm ngành luật hình sự và ngành luật dân sự, không có ngành luật nào khác.
c. Hệ thống pháp luật Việt Nam không phân chia các ngành luật, các quy phạm pháp luật áp dụng chung cho mọi lĩnh vực.
d. Ngành luật hình sự không có sự phân biệt với ngành luật dân sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Đúng | Sai | Sai | Sai |
Trong một cuộc họp tại công ty, Anh Nam và Chị Lan đang tranh luận về các văn bản pháp luật. Anh Nam cho rằng văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản có tính chất chung, được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi rộng. Trong khi đó, Chị Lan lại cho rằng văn bản áp dụng pháp luật mới là những văn bản có tính đặc thù, được áp dụng cho các tình huống cụ thể. Hai người không thống nhất về định nghĩa và ví dụ cụ thể của mỗi loại văn bản.
a. Anh Nam và Chị Lan đều đúng vì họ đều nêu đúng định nghĩa về hai loại văn bản pháp luật.
b. Anh Nam đúng, vì văn bản quy phạm pháp luật là văn bản điều chỉnh các quan hệ xã hội theo quy phạm chung, còn văn bản áp dụng pháp luật chỉ áp dụng trong các trường hợp cụ thể.
c. Chị Lan đúng, vì văn bản áp dụng pháp luật chỉ có giá trị trong các tình huống cụ thể, không có giá trị chung cho toàn xã hội.
d. Cả Anh Nam và Chị Lan đều sai, vì họ không hiểu đúng về khái niệm văn bản pháp luật.
Đúng | Sai | Sai | Sai |
Anh T sinh năm 2000, ở thôn Phúc Lai, xã Thanh Vân (Tam Dương). Sau nhiều lần Hội đồng NVQS xã Thanh Vân mời anh T đến UBND xã để nhận lệnh gọi khám tuyển NVQS nhưng anh T không có mặt nhận lệnh và không có báo cáo, không trình bày lý do vắng mặt với Hội đồng NVQS xã và người có thẩm quyền. Hành vi trên của anh T đã vi phạm Luật NVQS tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định 120/2013; Khoản 8, Điều 1, Nghị định số 37/2022 của Chính phủ. Do đó, anh T đã bị Chủ tịch UBND huyện Tam Dương ký quyết định xử phạt hành chính với số tiền 13.500.000 đồng.
a. Chủ tịch UBND huyện Tam Dương đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật.
b. Khám tuyển NVQS đối với công dân nam đủ 17 tuổi trở lên là thực hiện đúng quy định của pháp luật.
c. Anh T có quyền từ chối lệnh khám tuyển NVQS nếu tự chứng minh mình không đủ điều kiện sức khỏe.
d. Anh T có thể kháng cáo quyết định xử phạt hành chính của Chủ tịch UBND huyện Tam Dương.
a. Chủ tịch UBND huyện Tam Dương đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật. | Đúng. Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ở đây là Chủ tịch UBND huyện) để ra các quyết định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức (ở đây là quyết định xử phạt hành chính) dựa trên các quy định của pháp luật. Hành vi của Chủ tịch UBND huyện là hành vi có tính quyền lực nhà nước, nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật vào trường hợp cụ thể của anh T. |
b. Khám tuyển NVQS đối với công dân nam đủ 17 tuổi trở lên là thực hiện đúng quy định của pháp luật. | Đúng. Luật Nghĩa vụ quân sự quy định độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là công dân nam đủ 17 tuổi. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự (NVQS) là một bước trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự, được pháp luật quy định rõ ràng để chuẩn bị cho việc nhập ngũ của công dân. |
c. Anh T có quyền từ chối lệnh khám tuyển NVQS nếu tự chứng minh mình không đủ điều kiện sức khỏe. | Sai. Công dân có nghĩa vụ tuân thủ lệnh gọi khám tuyển NVQS. Nếu có vấn đề về sức khỏe, công dân phải trình báo và chứng minh theo đúng quy định pháp luật (thường là qua kết quả khám sức khỏe của Hội đồng NVQS), chứ không có quyền tự ý từ chối lệnh gọi khám tuyển. Việc không có mặt hoặc không trình bày lý do đã là vi phạm pháp luật như thông tin đã nêu. |
d. Anh T có thể kháng cáo quyết định xử phạt hành chính của Chủ tịch UBND huyện Tam Dương. | Sai. Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính (và quyền khiếu nại của công dân), công dân bị xử phạt hành chính có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định xử phạt nếu cho rằng quyết định đó không đúng pháp luật. Đây là quyền cơ bản của công dân để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. |
