Bài tập tổng ôn KTPL - Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam có đáp án
50 câu hỏi
Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?
Tính cưỡng chế.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp luật?
pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
pháp luật không bao giờ thay đổi.
Chọn D
Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính chặt chẽ về hình thức.
Tính kỉ luật nghiêm minh.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Chọn C
Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Hiệu lực tuyệt đối.
Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung (hay còn gọi là tính cưỡng chế của nhà nước). Điều này có nghĩa là:
- Pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.
- Tất cả mọi cá nhân, tổ chức đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Khi có hành vi vi phạm, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp dụng các biện pháp cần thiết (ví dụ: xử phạt, cưỡng chế) để buộc đối tượng phải chấp hành hoặc chịu trách nhiệm.
=> Chọn B
Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Chọn D
Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì?
Nghị định.
Chỉ thị.
Hiến pháp.
Thông tư.
Chọn C
Pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?
Giai cấp tư sản
Giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Giai cấp tiểu tư sản
Chọn C
Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính công khai.
Tính dân chủ.
Tính quy phạm phổ biến.
Chọn A
Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Chọn D
Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống thành nhận thức của từng người dân và của toàn xã hội, thì nhà nước phải
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
tăng cường xử phạt thật nặng mọi người.
tổ chức tốt lực lượng xử phạt người dân.
ban hành và tổ chức phát triển kinh tế.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp luật?
Để đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân.
Đây là phương pháp quản lý cố định và bất biến.
Đây là phương pháp quản lý dân chủ và hiệu quả nhất.
Quản lý xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
Chọn B
Đối với công dân, pháp luật có vai trò như thế nào?
Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Bảo vệ lợi ích tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
Chọn B
Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc điểm nào của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính cưỡng chế.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Chọn A
Cá nhân không thực hiện đúng pháp luật, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Chọn B
Một trong các đặc điểm của pháp luật thể hiện ở
Tính dân tộc.
Tính đại chúng.
Tính nhân dân.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Chọn D
Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính nghiêm minh.
Tính thống nhất.
Chọn B
Xét về mặt chủ thể thì pháp luật do
Cơ quan, tổ chức ban hành.
Địa phương ban hành.
Nhà nước ban hành.
Cá nhân ban hành.
Chọn C
Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của pháp luật?
Quản lý xã hội bằng pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ.
Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lý xã hội.
Pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của nhà nước.
Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
Chọn B
Anh S đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S. Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Tính bắt buộc thực hiện.
Chọn B
Ý kiến nào sai khi nói vai trò của pháp luật đối với công dân?
Căn cứ quy định pháp luật công dân thực hiện quyền của mình.
Luật và các văn bản dưới luật cụ thể hóa nội dung.
Hiến pháp quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Pháp luật bảo đảm công dân được hưởng quyền theo nhu cầu.
Chọn D
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là
hệ thống pháp luật.
hệ thống tư pháp.
quy phạm pháp luật.
văn bản dưới luật.
Chọn A
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật.
Pháp lệnh.
Nghị định.
Quyết định.
Chọn A
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Nghị quyết.
Chế định luật.
Thông tư.
Hướng dẫn.
Chọn B
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Nghị quyết liên tịch.
Quy phạm pháp luật.
Thông tư liên tịch.
Điều lệ Đoàn thanh niên.
Chọn B
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam không gồm nội dung nào sau đây?
Nghị định
Ngành luật
Chế định luật
Quy phạm pháp luật
Chọn D
Yếu tố nào thuộc cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật
Luật
Bộ luật
Hiến pháp
Chọn A
Yếu tố nào thuộc cấu trúc bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Luật
Ngành luật
Chế định luật
Quy phạm pháp luật
Chọn B
Anh A xây dựng nhà và đưa vào sử dụng năm 2010 (giấy phép của Ủy ban nhân dân huyện X cấp) trên phần đất vi phạm lộ giới. Đầu năm 2015, Ủy ban nhân dân phường T đã kiểm tra và ra quyết định cưỡng chế công trình của anh. Quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân phường T thuộc loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
Văn bản dưới luật
Văn bản Luật.
Văn bản ngang luật.
Văn bản Điều lệ.
Chọn A
Bộ Giao thông- Vận tải ban hành Thông tư số 58 quy định phải đổi giấy phép lái xe loại giấy sang vật liệu mới bằng vật liệu PET theo lộ trình với mức giá khác cao, đặc biệt, quy định nếu sau 6 tháng người không chuyển đổi sẽ phải sát hạch lại lý thuyết để được cấp lại giấy phép lái xe. Xét về cấu trúc của hệ thống pháp luật, Thông tư 58 là loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
Văn bản dưới luật.
Văn bản Luật.
Văn bản ngang luật.
Văn bản điều hành.
Chọn A
Chương II Luật Hôn nhân và gia đình gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội về kết hôn, gồm điều kiện kết hôn, những trường hợp cấm kết hôn, đăng ký kết hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, xử lý vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn, cản trở việc kết hôn đúng pháp luật,... Xét về cấu trúc của hệ thống pháp luật, luật hôn nhân và gia đình là loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
Văn bản Luật.
Văn bản dưới luật.
Văn bản pháp quy.
Văn bản giải thích
Chọn A
Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Tôn trọng pháp luật.
Chọn A
Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Chọn D
Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Từ chối kê khai thông tin dịch tễ.
Ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
Hỗ trợ người nhập cảnh trái phép.
Chọn D
Công dân thi hành pháp luật khi nào?
Ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
Tìm hiểu thông tin nhân sự.
Sàng lọc giới tính thai nhi.
Chọn D
Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân sử dụng pháp luật?
Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.
Công ty G thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.
Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Anh A và chị B đến tòa án để ly hôn.
Có bốn hình thức thực hiện pháp luật cơ bản: Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng và Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật là việc cá nhân, tổ chức tự nguyện thực hiện quyền được pháp luật cho phép. Đây là hành vi chủ động, tích cực của công dân khi họ muốn thực hiện các quyền hợp pháp của mình.
A. Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt: Đây là hình thức Áp dụng pháp luật (do cơ quan nhà nước thực hiện) hoặc hậu quả của việc không tuân thủ/thi hành pháp luật.
B. Công ty G thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật: Đây là hình thức Thi hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ pháp luật).
C. Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình: Đây là một phát biểu chung, bao gồm cả thi hành nghĩa vụ và sử dụng quyền, nhưng không cụ thể thể hiện hành vi "sử dụng pháp luật" một cách rõ ràng như đáp án D.
D. Anh A và chị B đến tòa án để ly hôn: Đây là hành vi sử dụng pháp luật. Quyền ly hôn là quyền mà pháp luật cho phép công dân. Khi anh A và chị B chủ động đến tòa án để thực hiện quyền này, tức là họ đang sử dụng các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình để giải quyết vấn đề của mình.
=> Chọn D
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Chọn C
Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối điều nào sau đây?
Sử dụng vũ khí trái phép.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Bảo vệ an ninh quốc gia.
Thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Chọn A
Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Thay đổi quyền nhân thân.
Bảo vệ Tổ quốc.
Bảo trợ người khuyết tật.
Hiến máu nhân đạo
Chọn B
Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Chọn D
Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Ban hành pháp luật.
Giáo dục pháp luật.
Phổ biến pháp luật
Thực hiện pháp luật.
Chọn D
Theo quy định của pháp luật, công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Đi đăng ký nghĩa vụ quân sự
Tiến hành cấp đổi căn cước
Tham gia giải cứu nông sản
Khai báo điều tra nhân khẩu
Chọn C
Công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện hành vi nào sau đây là áp dụng pháp luật?
Xử phạt hành chính về thuế
Công bố quy hoạch đất đai
Tiếp nhận đơn tố cáo
Niêm yết danh sách cử tri
Chọn A
Theo quy định của pháp luật, công dân tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Từ chối công khai danh tính người bệnh
Gửi đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
Gửi đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng
Khai báo tạm trú tạm vắng theo quy định
Chọn A
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng cường cho Uỷ ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đã
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Chọn D
Tòa án nhân dân huyện X ra quyết định thuận tình ly hôn cho vợ chồng anh N. Tòa án nhân dân huyện X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật
Phổ biến pháp luật
Tuân thủ pháp luật
Chọn B
Nhận thấy thị trường thực phẩm hữu cơ ngày càng phát triển, gia đình anh V đã bắt đầu đầu tư vào việc sản xuất và cung cấp rau sạch. Ban đầu, anh V tự trồng rau và phân phối cho các cửa hàng thực phẩm nhỏ lẻ. Sau đó, anh V đã hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ, giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá hợp lý.
a. Pháp luật chỉ áp dụng cho một số cá nhân và tổ chức.
b. Pháp luật đảm bảo sự đồng nhất trong hành vi của mọi người trong xã hội.
c. Pháp luật không cần phải được tuân thủ trong mọi tình huống.
d. Pháp luật chỉ áp dụng khi có sự yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức.
Sai | Đúng | Sai | Sai |
Minh là một công dân sống tại thành phố Hà Nội. Mới đây, anh gặp phải một tình huống không hay khi bị một công ty lừa đảo tiền trong một giao dịch mua bán đất đai. Minh biết rằng quyền sở hữu tài sản của mình đã bị xâm phạm và quyết định khởi kiện công ty này để đòi lại quyền lợi. Anh tìm đến luật sư và dựa vào các quy định của Bộ luật Dân sự để bảo vệ quyền lợi của mình.
a. Minh không thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình vì pháp luật không công nhận quyền sở hữu tài sản.
b. Minh có thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình thông qua các quy định của pháp luật, đặc biệt là Bộ luật Dân sự.
c. Minh không cần đến sự hỗ trợ của pháp luật vì công ty lừa đảo sẽ tự nhận lỗi và bồi thường cho anh.
d. Minh không thể kiện công ty vì pháp luật không giải quyết các tranh chấp liên quan đến tài sản.
a. Pháp luật chỉ áp dụng cho một số cá nhân và tổ chức. | Sai. Thông tin đã cho rõ ràng nêu "mọi cá nhân và tổ chức đều phải xử sự theo quy tắc pháp luật", khẳng định tính phổ biến, áp dụng cho tất cả. |
b. Pháp luật đảm bảo sự đồng nhất trong hành vi của mọi người trong xã hội. | Đúng. Đoạn văn khẳng định "Việc này giúp tạo ra sự đồng nhất trong hành vi của mọi người", đây chính xác là vai trò của tính quy phạm phổ biến. |
c. Pháp luật không cần phải được tuân thủ trong mọi tình huống. | Sai. Thông tin nêu "phải xử sự theo quy tắc pháp luật trong mọi tình huống xã hội", nhấn mạnh sự tuân thủ toàn diện. |
d. Pháp luật chỉ áp dụng khi có sự yêu cầu từ cá nhân hoặc tổ chức. | Sai. Pháp luật có tính bắt buộc chung và được áp dụng một cách tự động, liên tục, không phụ thuộc vào yêu cầu của cá nhân hay tổ chức nào đó. |
Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các quy phạm pháp luật, chế định luật và ngành luật, giúp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nhiều lĩnh vực. Mỗi ngành luật có các quy phạm pháp luật riêng biệt, được phân chia rõ ràng nhằm phù hợp với từng lĩnh vực của đời sống xã hội. Ví dụ, ngành luật hình sự điều chỉnh các hành vi phạm tội và các hình phạt tương ứng, trong khi ngành luật dân sự điều chỉnh các quan hệ dân sự giữa các cá nhân và tổ chức.
a. Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các quy phạm pháp luật, chế định luật và ngành luật, với các quy phạm pháp luật riêng biệt cho từng lĩnh vực xã hội.
b. Hệ thống pháp luật Việt Nam chỉ bao gồm ngành luật hình sự và ngành luật dân sự, không có ngành luật nào khác.
c. Hệ thống pháp luật Việt Nam không phân chia các ngành luật, các quy phạm pháp luật áp dụng chung cho mọi lĩnh vực.
d. Ngành luật hình sự không có sự phân biệt với ngành luật dân sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Đúng | Sai | Sai | Sai |
Trong một cuộc họp tại công ty, Anh Nam và Chị Lan đang tranh luận về các văn bản pháp luật. Anh Nam cho rằng văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản có tính chất chung, được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi rộng. Trong khi đó, Chị Lan lại cho rằng văn bản áp dụng pháp luật mới là những văn bản có tính đặc thù, được áp dụng cho các tình huống cụ thể. Hai người không thống nhất về định nghĩa và ví dụ cụ thể của mỗi loại văn bản.
a. Anh Nam và Chị Lan đều đúng vì họ đều nêu đúng định nghĩa về hai loại văn bản pháp luật.
b. Anh Nam đúng, vì văn bản quy phạm pháp luật là văn bản điều chỉnh các quan hệ xã hội theo quy phạm chung, còn văn bản áp dụng pháp luật chỉ áp dụng trong các trường hợp cụ thể.
c. Chị Lan đúng, vì văn bản áp dụng pháp luật chỉ có giá trị trong các tình huống cụ thể, không có giá trị chung cho toàn xã hội.
d. Cả Anh Nam và Chị Lan đều sai, vì họ không hiểu đúng về khái niệm văn bản pháp luật.
Đúng | Sai | Sai | Sai |
Anh T sinh năm 2000, ở thôn Phúc Lai, xã Thanh Vân (Tam Dương). Sau nhiều lần Hội đồng NVQS xã Thanh Vân mời anh T đến UBND xã để nhận lệnh gọi khám tuyển NVQS nhưng anh T không có mặt nhận lệnh và không có báo cáo, không trình bày lý do vắng mặt với Hội đồng NVQS xã và người có thẩm quyền. Hành vi trên của anh T đã vi phạm Luật NVQS tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định 120/2013; Khoản 8, Điều 1, Nghị định số 37/2022 của Chính phủ. Do đó, anh T đã bị Chủ tịch UBND huyện Tam Dương ký quyết định xử phạt hành chính với số tiền 13.500.000 đồng.
a. Chủ tịch UBND huyện Tam Dương đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật.
b. Khám tuyển NVQS đối với công dân nam đủ 17 tuổi trở lên là thực hiện đúng quy định của pháp luật.
c. Anh T có quyền từ chối lệnh khám tuyển NVQS nếu tự chứng minh mình không đủ điều kiện sức khỏe.
d. Anh T có thể kháng cáo quyết định xử phạt hành chính của Chủ tịch UBND huyện Tam Dương.
a. Chủ tịch UBND huyện Tam Dương đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật. | Đúng. Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ở đây là Chủ tịch UBND huyện) để ra các quyết định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức (ở đây là quyết định xử phạt hành chính) dựa trên các quy định của pháp luật. Hành vi của Chủ tịch UBND huyện là hành vi có tính quyền lực nhà nước, nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật vào trường hợp cụ thể của anh T. |
b. Khám tuyển NVQS đối với công dân nam đủ 17 tuổi trở lên là thực hiện đúng quy định của pháp luật. | Đúng. Luật Nghĩa vụ quân sự quy định độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là công dân nam đủ 17 tuổi. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự (NVQS) là một bước trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự, được pháp luật quy định rõ ràng để chuẩn bị cho việc nhập ngũ của công dân. |
c. Anh T có quyền từ chối lệnh khám tuyển NVQS nếu tự chứng minh mình không đủ điều kiện sức khỏe. | Sai. Công dân có nghĩa vụ tuân thủ lệnh gọi khám tuyển NVQS. Nếu có vấn đề về sức khỏe, công dân phải trình báo và chứng minh theo đúng quy định pháp luật (thường là qua kết quả khám sức khỏe của Hội đồng NVQS), chứ không có quyền tự ý từ chối lệnh gọi khám tuyển. Việc không có mặt hoặc không trình bày lý do đã là vi phạm pháp luật như thông tin đã nêu. |
d. Anh T có thể kháng cáo quyết định xử phạt hành chính của Chủ tịch UBND huyện Tam Dương. | Sai. Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính (và quyền khiếu nại của công dân), công dân bị xử phạt hành chính có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định xử phạt nếu cho rằng quyết định đó không đúng pháp luật. Đây là quyền cơ bản của công dân để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. |
