Bài tập tổng ôn KTPL - Lạm phát, thất nghiệp có đáp án
50 câu hỏi
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Chọn A
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Chọn B
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Chọn C
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Chọn A
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Chọn C
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Chọn D
không tạm thời
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Chọn B
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Chọn B
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Chọn A
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Chọn D
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Chọn A
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Chọn B
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Chọn C
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Chọn B
Do không hài lòng với công việc được giao.
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
Chọn A
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Chọn A
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Chọn D
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Do tinh giảm biên chế lao động.
Do không hài lòng với mức lương.
Chọn B
Thu nhập
Địa vị.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Chọn A
có khả năng cải thiện.
gặp nhiều khó khăn.
được cải thiện đáng kể.
ngày càng sung túc.
Chọn B
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Chọn D
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Chọn A
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hơp.
Thu nhập cá nhân giảm sút.
Ngân sách nhà nước suy giảm.
Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Lãng phí nguồn lực xã hội.
Chọn A
Do không có chuyên môn.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do không hài lòng với công việc.
Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.
Chọn C
cơ cấu.
chu kỳ.
tự nguyện.
tạm thời.
Trường hợp của anh K là ví dụ điển hình của thất nghiệp tự nguyện.
- Thất nghiệp tự nguyện xảy ra khi người lao động có khả năng và mong muốn làm việc, nhưng lại không chấp nhận công việc đang có sẵn vì họ cho rằng mức lương, điều kiện làm việc hoặc bản chất công việc không phù hợp với mong muốn hoặc trình độ của mình, và họ muốn tìm kiếm cơ hội tốt hơn.
Trong tình huống này, anh K đã được Công ty Y mời làm việc và thử việc, tức là anh có cơ hội có việc làm. Tuy nhiên, anh đã từ chối ký hợp đồng để "chờ đợi tìm công việc phù hợp". Điều này cho thấy sự lựa chọn chủ quan từ phía anh K, phù hợp với định nghĩa thất nghiệp tự nguyện.
=> Chọn C
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.
Cho doanh nghiệp vay vốn.
Khuyến khích mở rộng sản xuất.
Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.
Mở rộng đối tượng được trợ cấp.
Chọn C
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.
cơ cấu.
tự nhiên.
tạm thời.
chu kỳ.
Chọn D
Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.
Nâng lương cho người thất nghiệp.
Mở rộng đối thượng hỗ trợ thất nghiệp.
Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.
Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.
Trong tình huống này, nền kinh tế đang đối mặt với cả lạm phát chi phí đẩy (do giá xăng dầu, chi phí vận tải tăng) và tình trạng suy thoái, thất nghiệp gia tăng (do doanh nghiệp ngừng sản xuất, thiếu đơn hàng).
A. Nâng lương cho người thất nghiệp và B. Mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp: Các biện pháp này chủ yếu nhằm hỗ trợ người thất nghiệp về mặt an sinh xã hội, giúp họ vượt qua khó khăn tài chính. Tuy nhiên, chúng không trực tiếp giải quyết nguyên nhân gốc rễ của việc doanh nghiệp đình trệ sản xuất để thúc đẩy việc làm, và thậm chí có thể gây áp lực lên ngân sách hoặc gián tiếp thúc đẩy lạm phát nếu không có nguồn lực bù đắp.
D. Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa: Biện pháp này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, gây khó khăn thêm cho các doanh nghiệp đang tìm cách phục hồi sản xuất và xuất khẩu, từ đó có thể làm tăng thất nghiệp.
C. Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp: Đây là biện pháp hiệu quả nhất để giải quyết đồng thời các vấn đề nêu trên:
- Giảm thuế: Giúp giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, khuyến khích họ duy trì hoặc mở rộng sản xuất. Điều này có thể giúp hạ nhiệt lạm phát chi phí đẩy (vì chi phí đầu vào giảm) và tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp.
- Hỗ trợ tín dụng (vay vốn giá rẻ/ưu đãi): Giúp doanh nghiệp có vốn để duy trì hoạt động, nhập khẩu nguyên liệu, đầu tư sản xuất, từ đó phục hồi sản xuất, tạo công ăn việc làm và tăng nguồn cung hàng hóa trên thị trường, góp phần kiềm chế lạm phát.
=> Chọn C
chi phí sản xuất tăng cao.
người lao động xin nghỉ việc.
doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.
nhà nước tăng thu thuế cá nhân.
Chọn A
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Chọn A
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Chọn A
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Chọn A
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Chọn A
một con số.
hai con số trở lên.
không đáng kể.
không xác định
Chọn A
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Chọn A
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tượng trưng.
Chọn B
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Chọn A
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Chọn A
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Chọn B
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Chọn A
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Chọn A
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện
Chọn C
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Khi nền kinh tế lâm vào tình trạng siêu lạm phát (Hyperinflation), nghĩa là giá cả tăng với tốc độ cực kỳ nhanh chóng và không kiểm soát được.
- Trong tình trạng này, giá trị đồng tiền mất đi gần như hoàn toàn, niềm tin vào hệ thống tiền tệ sụt giảm nghiêm trọng.
- Người dân sẽ tránh giữ tiền mặt và tìm mọi cách để chuyển đổi sang tài sản thực (vàng, ngoại tệ, hàng hóa) hoặc tiêu dùng ngay lập tức.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, các hợp đồng kinh tế không thể thực hiện được do giá cả thay đổi từng giờ, từng ngày.
- Hệ thống tài chính, ngân hàng gần như tê liệt.
- Nền kinh tế sẽ rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và có nguy cơ sụp đổ. Mặc dù đáp án là A (khủng hoảng), nhưng mức độ của siêu lạm phát thường đẩy nền kinh tế đến bờ vực của sự sụp đổ hoàn toàn hoặc ít nhất là một cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội cực kỳ trầm trọng.
Chọn A
nghiêm trọng.
vừa phải.
hoàn toàn.
tuyệt đối.
Chọn B
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Chọn B
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.
b) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.
c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.
d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.
a. Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện. | Đúng. Chị Y chủ động thôi việc để tìm công việc "phù hợp với sở thích và khả năng của mình" dù đang có việc làm. Đây chính là đặc điểm của thất nghiệp tự nguyện – người lao động có khả năng làm việc nhưng không chấp nhận công việc hiện tại hoặc có sẵn, mà muốn tìm kiếm một vị trí tốt hơn theo mong muốn cá nhân. |
b. Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu. | Sai. Anh X bị thất nghiệp do vi phạm kỷ luật lao động nhiều lần. Đây là nguyên nhân chủ quan từ phía người lao động (do hành vi cá nhân), không phải do sự mất cân đối cung cầu lao động trên thị trường hay do tình hình kinh tế chung. |
c. Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu. | Sai. Anh T bị mất việc làm do "doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh". Việc thu hẹp sản xuất kinh doanh thường gắn liền với tình hình kinh tế chung đang suy thoái hoặc khó khăn, dẫn đến các doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô. Đây là dấu hiệu của thất nghiệp chu kỳ, không phải thất nghiệp cơ cấu (là do sự thay đổi về công nghệ, cơ cấu ngành nghề đòi hỏi kỹ năng mới). |
d. Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp. | Đúng. Dù nguyên nhân và loại hình thất nghiệp khác nhau, hậu quả chung và trực tiếp nhất đối với bất kỳ người lao động nào khi thất nghiệp là mất đi nguồn thu nhập chính, dẫn đến khó khăn về tài chính, ảnh hưởng đến đời sống bản thân và gia đình. |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
a) Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.
c) Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.
d) Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đúng | Đúng | Đúng | Đúng |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
a) Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế.
b) Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nhiên.
c) Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.
d) Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyện dụng các lao động có trình độ hơn là tuyển dụng các lao động phổ thông.
Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Thông tin. Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tănng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.
a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.
b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.
c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.
d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.
a) Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.
b) Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.
c) Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
d) Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.
a. Chi phí sản xuất tăng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát. | Đúng. Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra lạm phát chi phí đẩy. Khi chi phí đầu vào (nguyên vật liệu, năng lượng, nhân công,...) tăng lên, các doanh nghiệp sẽ phải tăng giá bán sản phẩm để bù đắp chi phí và đảm bảo lợi nhuận, từ đó đẩy mức giá chung của nền kinh tế lên cao. Tình huống mô tả rõ "Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt". |
b. Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa. | Đúng. Khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng cao, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu, sức mua của đồng tiền bị giảm sút. Với cùng một mức thu nhập, người tiêu dùng sẽ phải chi nhiều tiền hơn để mua cùng một lượng hàng hóa hoặc buộc phải cắt giảm lượng hàng hóa tiêu dùng để phù hợp với ngân sách. Điều này làm thay đổi cơ cấu và khối lượng cầu trên thị trường. |
c. Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. | Đúng. Đây là hệ quả trực tiếp và dễ nhận thấy nhất của lạm phát đối với đời sống người dân, đặc biệt là những người có thu nhập cố định hoặc thấp. Khi giá cả liên tục tăng cao trong khi thu nhập không tăng kịp, chi phí sinh hoạt đội lên, làm giảm chất lượng cuộc sống, gây ra áp lực tài chính và tâm lý nặng nề cho các gia đình (như cảm nhận "chóng mặt" của chị DT). |
d. Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân. | Sai. Mặc dù tăng lương có thể giúp cải thiện thu nhập danh nghĩa của người dân, nhưng nếu việc tăng lương không đi kèm với tăng năng suất lao động hoặc được thực hiện một cách ồ ạt, nó có thể góp phần làm tăng lạm phát (do tăng chi phí sản xuất và tăng cầu tiêu dùng). Hơn nữa, tăng lương không phải là biện pháp kiềm chế lạm phát mà thường là một phản ứng của chính phủ để giảm bớt tác động của lạm phát lên đời sống người dân. Để kiềm chế lạm phát, Nhà nước thường sử dụng các công cụ như chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, thắt chặt tín dụng) hoặc chính sách tài khóa (cắt giảm chi tiêu công, tăng thuế). |
