Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
Đề thi

Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác

A
Admin
ToánLớp 761 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔDEF=ΔMNP và AC=5cm; DE=6cm; NP=7cm. Xác định độ dài các cạnh còn lại của mỗi tam giác

Xem đáp án

Vì ΔABC=ΔDEF=ΔMNP

Nên AC=DF=MN=5cm

       AB=DE=MN=6cmBC=EF=NP=7cm

2. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔHIK=ΔMNP và A^=700; I^=500. Xác định các góc còn lại của mỗi tam giác

Xem đáp án

Vì ΔABC=ΔHIK=ΔMNP

Nên A^=H^=M^=700B^=I^=N^=500     

ΔABC có A^+B^+C^=1800(Theo định lí tổng ba góc của một tam giác)

⇒C^=1800−A^−B^=1800−700−500=600

C^=K^=P^=600

3. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔMNP và AB+MN=10cm; NP=6cm; AC=7cm. Tính chu vi của tam giác ABC.

Xem đáp án

Vì ΔABC=ΔMNP nên AB=MN; BC=NP=6cm

Mà AB+MN=10cm nên AB=MN=5cm

Chu vi của tam giác ABC là

AB+AC+BC=5+7+6=18cm

4. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔDEF và E^+F^=1200; C^+100=B^. Tính số đo các góc của hai tam giác

Xem đáp án

ΔDEF có E^+F^=1200⇒D^=600 (theo định lí tổng ba góc của một tam giác)

Vì ΔABC=ΔDEF nên A^=D^=600

ΔABC có A^=600⇒C^+B^=1200

Theo đề bài: C^+100=B^

C^+B^=1200⇒C^+C^+100=1200

⇒C^=550⇒B^=650

Vậy A^=D^=600; B^=E^=650; C^=F^=550

5. Tự luận
1 điểm

Cho biết ΔABC=ΔDEF và ΔACB=ΔDEF. Chứng minh rằng ABC là tam giác cân.

Xem đáp án

Vì ΔABC=ΔDEF⇒AB=DE(1)

ΔACB=ΔDEF⇒AC=DE (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB = AC

ΔABC có AB = AC nên ΔABC là tam giác cân

6. Tự luận
1 điểm

Cho biết ΔABC=ΔBCA. Chứng minh rằng ABC là tam giác đều

Xem đáp án

Vì ΔABC=ΔDEF⇒AB=DE (1)

ΔACB=ΔDEF⇒AC=DE (2)

Từ (1) và (2) suy ra

ΔABC có AB = AC nên ΔABC là tam giác cân

7. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔMNP và A^=420;P^=540. Tính số đo N^.

Xem đáp án

ΔABC=ΔMNP⇒A^=M^=420;C^=P^=540

ΔMNP có N^+M^+P^=1800 (Theo định lí tổng ba góc của một tam giác)

⇒N^=1800−M^−P^=1800−420−540=840

Vậy N^=840

8. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC=ΔMNP. Biết AB+BC=8cm; MN−NP=2cm. Tính số đo các cạnh của tam giác .

Xem đáp án

Vì ΔABC=ΔMNP

⇒AB=MN;BC=NP;AC=MP

AB+BC=8cm⇒MN+NP=8cm⇒NP=8cm−MN

Theo đề bài: MN−NP=2cm⇒MN−8cm+MN=2cm⇒MN=5cm⇒NP=3cm

Vậy số đo các cạnh của tam giác là: MN=5cm;NP=3cm

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, BC = 4cm, AC = 5cm

Xem đáp án

Vẽ đoạn thẳng AC = 5cm.

Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa cạnh AC, vẽ cung tròn tâm A, bán kính 3cm, vẽ cung tròn tâm C bán kính 4cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại B. Nối AB, AC. Ta được tam giác ABC.

10. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác DEF biết độ dài mỗi cạnh bằng 4cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác

Xem đáp án

Vẽ cạnh DE = 4cm.

Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa cạnh DE. Vẽ hai cung tròn tâm D, tâm E bán kính 4cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại F. Nối DF, EF ta được tam giác DEF cần vẽ.

Mỗi góc của tam giác DEF là 600

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ bên và giải thích vì sao chúng bằng nhau?

Xem đáp án

-Các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ là: ΔAEB=ΔADC; ΔADB=ΔAEC

Xét ΔAEB và ΔADC có:

AE=AD (GT)

EB=DC (GT)

AB=AC(GT)

=> ΔAEB=ΔADC (c.c.c)

Ta có:

BE=DC⇒BE+ED=DC+ED⇒BD=CE

Xét ΔADB và ΔAEC có:

AD=AE (GT)

AB=AC(GT)

BD=CE (CMT)

=> ΔADB=ΔAEC (c.c.c)

12. Tự luận
1 điểm

Cho  đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA , chúng cắt nhau ở C và D . Chứng minh rằng:

a) ΔABC=ΔABD;

b) ΔACD=ΔBCD.

Xem đáp án

a) Xét ΔABC và ΔABD ta có:

AC=AD(cùng bằng bán kính AB)

BC=BD(cùng bằng bán kính BA)

AB: cạnh chung

⇒ΔABC=ΔABD(c.c.c) (đpcm)

b) Xét ΔACD và ΔBCD ta có:

AC=BC(cùng bằng AB)

AD=BD(cùng bằng AB)

CD: cạnh chung

⇒ΔACD=ΔBCD(c.c.c)

13. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ H.1; H.2; H.3, trong mỗi hình hãy tìm các tam giác bằng nhau

Xem đáp án

H.1: Các tam giác bằng nhau là: ΔABD=ΔBAC

H.2: Các tam giác bằng nhau là: ΔAMB=ΔANC; ΔANB=ΔAMC

H.3: Các tam giác bằng nhau là: ΔACH=ΔBDH

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh: ΔABM=ΔACM

Xem đáp án

Xét ΔABM và ΔACM ta có:

AB=AC (GT)

BM = CM (M là trung điểm của BC)

AM: cạnh chung

⇒ΔABM=ΔACM(c.c.c)

15. Tự luận
1 điểm

Tìm các tam giác bằng nhau trên hình dưới đây

Xem đáp án

a) Các tam giác bằng nhau là: ΔABC=ΔADC

b) Các tam giác bằng nhau là: ΔABC=ΔCDA

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, E là trung điểm của BC.

a) Chứng minh rằng AE là tia phân giác của BAC^

b) Chứng minh AE⊥BC

Xem đáp án

a)

Xét ΔABE và ΔACE ta có:

AB=AC (GT)

BE=CE (E là trung điểm của BC)

AE: cạnh chung

⇒ΔABE=ΔACE(c.c.c)

⇒BAE^=CAE^ (hai góc tương ứng)

 AE là tia phân giác của BAC^ (đpcm)

b)Vì ΔABE=ΔACE(cmt)⇒BEA^=CEA^ (hai góc tương ứng)

Lại có: BEA^+CEA^=1800 (hai góc kề bù)

⇒BEA^=CEA^=900

Vậy AE⊥BC(đpcm)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ. Chứng minh rằng AB // CD

Xem đáp án

Xét  và ta có:

AD=CB(gt)DC=BA(gt)

AC: cạnh chung

⇒ΔADC=ΔCBA(c.c.c)

⇒DCA^=BAC^ (hai góc tương ứng)

Mà hai góc này lại ở vị trí so le trong nên AB // CD (đpcm)