Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
17 câu hỏi
Cho ΔABC=ΔDEF=ΔMNP và AC=5cm; DE=6cm; NP=7cm. Xác định độ dài các cạnh còn lại của mỗi tam giác
Cho ΔABC=ΔHIK=ΔMNP và A^=700; I^=500. Xác định các góc còn lại của mỗi tam giác
Cho ΔABC=ΔMNP và AB+MN=10cm; NP=6cm; AC=7cm. Tính chu vi của tam giác ABC.
Cho ΔABC=ΔDEF và E^+F^=1200; C^+100=B^. Tính số đo các góc của hai tam giác
Cho biết ΔABC=ΔDEF và ΔACB=ΔDEF. Chứng minh rằng ABC là tam giác cân.
Cho biết ΔABC=ΔBCA. Chứng minh rằng ABC là tam giác đều
Cho ΔABC=ΔMNP và A^=420;P^=540. Tính số đo N^.
Cho ΔABC=ΔMNP. Biết AB+BC=8cm; MN−NP=2cm. Tính số đo các cạnh của tam giác .
Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, BC = 4cm, AC = 5cm
Vẽ tam giác DEF biết độ dài mỗi cạnh bằng 4cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác
Tìm các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ bên và giải thích vì sao chúng bằng nhau?
Cho đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA , chúng cắt nhau ở C và D . Chứng minh rằng:
a) ΔABC=ΔABD;
b) ΔACD=ΔBCD.
Cho các hình vẽ H.1; H.2; H.3, trong mỗi hình hãy tìm các tam giác bằng nhau
Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh: ΔABM=ΔACM
Tìm các tam giác bằng nhau trên hình dưới đây
Cho tam giác ABC, E là trung điểm của BC.
a) Chứng minh rằng AE là tia phân giác của BAC^
b) Chứng minh AE⊥BC
Cho hình vẽ. Chứng minh rằng AB // CD








