Bài tập Toán 7 chương 1: Luyện tập trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
17 câu hỏi
Cho và . Xác định độ dài các cạnh còn lại của mỗi tam giác
Vì
Nên
Cho và ; . Xác định các góc còn lại của mỗi tam giác
Vì
Nên
có (Theo định lí tổng ba góc của một tam giác)
Cho và ; ; . Tính chu vi của tam giác ABC.
Vì nên ;
Mà nên
Chu vi của tam giác ABC là
Cho và ; . Tính số đo các góc của hai tam giác
có (theo định lí tổng ba góc của một tam giác)
Vì nên
có
Theo đề bài:
Vậy ; ;
Cho biết và . Chứng minh rằng ABC là tam giác cân.
Vì (1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra AB = AC
có AB = AC nên là tam giác cân
Cho biết . Chứng minh rằng ABC là tam giác đều
Vì (1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
có AB = AC nên là tam giác cân
Cho và . Tính số đo .
có (Theo định lí tổng ba góc của một tam giác)
Vậy
Cho . Biết ; . Tính số đo các cạnh của tam giác .
Vì
Theo đề bài:
Vậy số đo các cạnh của tam giác là:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, BC = 4cm, AC = 5cm
Vẽ đoạn thẳng AC = 5cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa cạnh AC, vẽ cung tròn tâm A, bán kính 3cm, vẽ cung tròn tâm C bán kính 4cm.
Hai cung tròn này cắt nhau tại B. Nối AB, AC. Ta được tam giác ABC.
Vẽ tam giác DEF biết độ dài mỗi cạnh bằng 4cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác
Vẽ cạnh DE = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa cạnh DE. Vẽ hai cung tròn tâm D, tâm E bán kính 4cm.
Hai cung tròn này cắt nhau tại F. Nối DF, EF ta được tam giác DEF cần vẽ.
Mỗi góc của tam giác DEF là
Tìm các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ bên và giải thích vì sao chúng bằng nhau?
-Các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ là: ;
Xét và có:
AE=AD (GT)
EB=DC (GT)
AB=AC(GT)
=> (c.c.c)
Ta có:
Xét và có:
AD=AE (GT)
AB=AC(GT)
BD=CE (CMT)
=> (c.c.c)
Cho đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA , chúng cắt nhau ở C và D . Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
a) Xét và ta có:
AC=AD(cùng bằng bán kính AB)
BC=BD(cùng bằng bán kính BA)
AB: cạnh chung
(đpcm)
b) Xét và ta có:
AC=BC(cùng bằng AB)
AD=BD(cùng bằng AB)
CD: cạnh chung
Cho các hình vẽ H.1; H.2; H.3, trong mỗi hình hãy tìm các tam giác bằng nhau
H.1: Các tam giác bằng nhau là:
H.2: Các tam giác bằng nhau là: ;
H.3: Các tam giác bằng nhau là:
Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh:
Xét và ta có:
BM = CM (M là trung điểm của BC)
AM: cạnh chung
Tìm các tam giác bằng nhau trên hình dưới đây
a) Các tam giác bằng nhau là:
b) Các tam giác bằng nhau là:
Cho tam giác ABC, E là trung điểm của BC.
a) Chứng minh rằng AE là tia phân giác của
b) Chứng minh
a)
Xét và ta có:
(E là trung điểm của BC)
AE: cạnh chung
(hai góc tương ứng)
AE là tia phân giác của (đpcm)
b)Vì (hai góc tương ứng)
Lại có: (hai góc kề bù)
Vậy (đpcm)
Cho hình vẽ. Chứng minh rằng AB // CD
Xét và ta có:
AC: cạnh chung
(hai góc tương ứng)
Mà hai góc này lại ở vị trí so le trong nên AB // CD (đpcm)








