Bài tập toán 6 : Biểu đồ phần trăm
15 câu hỏi
Kết quả xếp loại điểm thi môn Toán kì I của học sinh khối lớp 6 ở một trường được biểu diễn như hình vẽ:
a) Có bao nhiêu phần trăm học sinh đạt điểm 9?
b) Tỉ lệ điểm, nào cao nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Tính tổng số học sinh của khối 6 là bao nhiêu? Biết rằng có 120 bạn đạt điểm 8.
a) Có 15% học sinh đạt điểm 9.
b) Tỉ lệ điểm 7 cao nhất, chiếm 45%.
c) 480
Số liệu điều tra về mùa yêu thích trong năm của một tổ dân cư được biểu diễn ở hình vẽ dưới đây:
a) Mùa nào được yêu thích nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Mùa nào người dân không thích nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Tỉ lệ người dân thích mùa đông chiếm bao nhiêu phần trăm?
d) Tổ dân cư có bao nhiêu người, biết có 200 người thích mùa Xuân.
a) Mùa đông được yêu thích nhất . Chiếm 28%
b) Mùa hạ người nông dân thích nhất. Chiếm 20%.
c) Tỉ lệ người thích mùa thu chiếm 27%
d) 800.
Dân số của ba miền Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ năm 1993 được cho ở bảng dưới đây:
a) Tính tỉ số phần trăm dân số của mỗi miền so với dân số cả nước.
b) Dựng biểu đổ phần trăm dạng cột biểu diễn các tỉ lệ phần trăm trên.
a) Dân số Bắc Bộ chiếm 38,028%. Dân số Trung Bộ chiếm 28,169%. Dân số Nam Bộ chiếm 33,803%.
b) Học sinh tự vẽ biểu đổ.
Quan sát biểu đồ và điền thích hợp vào chỗ chấm
- Có ……… phần trăm học sinh đạt hạnh kiểm tốt.
- Có ……… phần trăm học sinh đạt hạnh kiểm khá.
- Có ………. phần trăm học sinh hạnh kiểm trung bình.
- Có ……… phần trăm học sinh hạnh kiểm yếu.
- Có 50 phần trăm học sinh đạt hạnh kiểm tốt.
- Có 30 phần trăm học sinh đạt hạnh kiểm khá.
- Có 15 phần trăm học sinh hạnh kiểm trung bình.
- Có 5 phần trăm học sinh hạnh kiểm yếu.
Nối dạng biểu đồ phần trăm với tên biểu đồ thích hợp.
a. Biểu đồ hình quạt
b. Biểu đồ ô vuông
c. Biểu đồ dạng cột
a – Hình 3 – Biểu đồ 2
b – Hình 4 – Biểu đồ 3
c – Hình 2 – Biểu đồ 1
Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinh lớp 6B có 8 bạn đi xe đạp điện, 20 bạn đi xe đạp, số còn lại đi bộ.
3.1. Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe đạp điện so với học sinh cả lớp là:
A. 30%
B. 20%
C. 35%
D. 25%
3.2. Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe đạp so với học sinh cả lớp là:
A. 50%
B. 20%
C. 55%
D. 45%
3.3. Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi bộ so với học sinh cả lớp là:
A. 35%
B. 20%
C. 30%
D. 45%
3.1. B
3.2. A
3.3. C
Năm học 2017 – 2018, cả nước ta có 14937 trường Tiểu học, 10939 trường Trung học cơ sở và 2834 trường Trung học phổ thông. Em hãy dựng biểu đồ cột biểu diễn tỉ số phần trăm các loại trường nói trên trong hệ thống Giáo dục phổ thông Việt Nam.
Tùy theo đòi hỏi về độ bền chắc của từng công việc mà ta chọn mác xi măng và tùy theo từng mác xi măng mà người dùng trộn theo một tỉ lệ nào đó để đạt được yêu cầu sử dụng.
a. Tính tỉ số phần trăm từng thành phần có trong bê tông. (Loại xi măng có độ bền trung bình 25 Mpa).
b. Nếu một công trình cần 1 tấn xi măng với độ bền trung bình 25 Mpa thì cần bao nhiêu tấn cát, bao nhiêu tấn đá?
c. Em hãy lập biểu đồ ô vuông biểu diễn các thành phần của bê tông cho ở trên.
a. Tỉ số phần trăm xi măng có trong bê tông là:
Tỉ số phần trăm cát có trong bê tông là:
Tỉ số phần trăm đá có trong bê tông là:
b. Nếu một công trình cần 1 tấn xi măng với độ bền trung bình 25 Mpa thì cần:
- Số tấn cát là: 2,5 tấn.
- Số tấn đá là: 2,5 tấn.
c. Biểu đồ ô vuông
Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ phần trăm giữa tiền vốn gửi vào hoặc cho vay với mức lãi trong một thời kỳ nhất định do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với hệ thống ngân hàng.
Bà Ngọc gửi tiết kiệm kì hạn 12 tháng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Agribank với số tiền 80 000 000 đồng và lãi suất 6,8%/ năm. Hỏi:
a. 1 năm bà Ngọc được bao nhiêu tiền lãi?
b. Sau 1 năm gửi tiết kiệm, bà Ngọc lấy về tất cả bao nhiêu tiền?
c. Nếu bà Ngọc gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng cũng tại ngân hàng đó thì mức lãi suất là 5%/ năm. Như vậy, sau 6 tháng, bà Ngọc có tất cả bao nhiêu tiền?
a. 1 năm bà Ngọc được số tiền lãi là: (đồng)
b. Sau 1 năm gửi tiết kiệm, bà Ngọc lấy về tất cả số tiền là: (đồng)
c. Sau 6 thắng gửi tiết kiệm với lãi suất 5%/ năm thì bà Ngọc có tất cả số tiền là: (đồng)
Trường A có tổng số 380 học sinh, trong đó có 120 học sinh lớp 6, 100 học sinh lớp 7, 95 học sinh lớp 8 và 65 học sinh lớp 9. Em hãy dựng biểu đồ phần trăm dạng hình quạt biễu diễn tỉ số phần trăm giữa học sinh các khối lớp so với toàn trường.
Một cửa hàng bán 48 kg cá gồm hai loại: cá trắm và cá rô. Biết số cá trắm bằng 3 lần số cá rô.
a. Hỏi số kg cá mỗi loại.
b. Dựng biểu đồ phần trăm dạng cột biểu diễn tỉ số phần trăm từng loại cá so với tổng số kg cả của cửa hàng đó.
a. Số cá trắm là: 36 kg.
Số cá rô là: 12 kg.
b. Biểu đồ
Bảng điều tra cân nặng của 1 lớp 6 được biểu diễn bởi biểu đồ sau:
a. Có bao nhiêu % bạn đạt chuẩn cân nặng?
b. Có bao nhiêu % bạn thiếu cân?
c. Tính tổng số học sinh trong lớp biết lớp có 4 bạn thừa cân.
a. Có 60% bạn đạt chuẩn cân nặng.
b. Có 30% bạn thiếu cân.
c. Có 4 bạn thừa cân chiếm 10%.
Số học sinh cả lớp là: 40 học sinh.
Một khu vườn trồng 3 loại cây ăn quả: Hồng xiêm, na, vải. Số cây hồng xiêm chiếm 40% tổng số cây, số cây na chiếm 20% tổng số cây, số cây vải là 20 cây. Hỏi tổng số cây trong vườn là bao nhiêu? Dựng biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ số phần trăm từng loại cây so với tổng số cây trong vườn.
Số cây vải là 20 cây chiếm 40%.
=> Tổng số cây trong vườn là: 20: 40% = 50 cây.
Biểu đồ hình quạt:
Một câu lạc bộ bóng chuyền có 130 thành viên. Trong đó số thành viên nam bằng 62,5% số thành viên nữ. Hỏi câu lạc bộ đó có bao nhiêu thành viên nam?
Số thành viên nam là: 50 thành viên.
Nhà bạn Vũ có nuôi con gà và con vịt. Biết số con gà chiếm 30% tổng số con gà và vịt, có 105 con vịt. Hỏi nhà bạn Vũ có nuôi bao nhiêu con gà?
Nhà bạn Vũ nuôi 105 con vịt chiếm 70% tổng số gà và vịt.
=> Tổng số gà và vịt nhà bạn nuôi là: 105 : 70% = 150 con.
=> Số con gà nhà bạn nuôi là: 150 – 105 = 45 con.


