Bài tập tính độ dinh dưỡng của phân bón lớp 8 (có lời giải)
12 câu hỏi
Một người làm vườn đã dùng 500 gam (NH4)2SO4 để bón rau.
(a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?
(b) Tính độ dinh dưỡng của phân bón đó.
(c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng đã bón cho ruộng rau.
(a) (NH4)2SO4 cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng
(b) (NH4)2SO4 là phân đạm. Độ dinh dưỡng của phân đạm này là:
%mN = \(\frac{{28}}{{132}}.100\% \)= 21,21%
(c) Khối lượng nguyên tố dinh dưỡng đã bón cho ruộng rau là:
mN = 500. 21,21% = 106,06 gam.
Một loại phân super phosphate kép có chứa 69,62% muối calciumdihydrogenphosphate, còn lại gồm các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
48,52%.
42,25%.
39,76%.
45,75%.
Đáp án đúng là: B
Trong 100 gam phân super phosphate kép có: \[{m_{Ca{{\left( {{H_2}P{O_4}} \right)}_2}}} = {\rm{ }}69,62{\rm{ }}gam.\]
\[ \Rightarrow {n_{Ca{{\left( {{H_2}P{O_4}} \right)}_2}}} = \;\frac{{69,62}}{{243}} = 0,2975{\rm{ }}mol.\]
\[ \Rightarrow {n_{{P_2}{O_5}}} = {\rm{ }}{n_{Ca{{\left( {{H_2}P{O_4}} \right)}_2}}} = {\rm{ }}0,2975{\rm{ }}mol{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}{m_{{P_2}{O_5}}} = 0,2975.142 = 42,25{\rm{ }}\left( {gam} \right).\]
Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng % khối lượng của P2O5 tương ứng có trong phân.
⇒ Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là 42,25%.
Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
(NH4)2SO4.
CO(NH2)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: B
Phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất khi hàm lượng % nguyên tố N là lớn nhất.
\(\% N = \frac{{14 \times x}}{{{M_{chat}}}} \times 100\% \)
(x là số nguyên tử N trong hợp chất).
(NH4 )2SO4 có%N = \[\frac{{14.2}}{{132}}.100\% = \;21,2\% .\]
Tương tự:
NH4NO3 có%N = 35%; NH4Cl có%N = 26,1%; (NH2)2CO có %N = 46,67%
Vậy phân đạm có độ dinh dưỡng cao nhất là (NH2)2CO.
Hàm lượng KCl có trong một loại phân kali có độ dinh dưỡng 50% là
79,26%.
95,51%.
31,54%.
26,17%.
Đáp án đúng là: B
Độ dinh dưỡng 50% \( \Rightarrow \% {K_2}O = 50\% \)
2KCl → K2O
Tỉ lệ: 149 gam → 94 gam
x ← 50%
\( \Rightarrow \)\(x = \frac{{149.50\% }}{{94}} = 79,26\% \)
Khi bón cùng một khối lượng NH4Cl và NH4NO3, lượng N do NH4NO3 cung cấp cho cây trồng so với NH4Cl là
nhiều hơn.
ít hơn.
bằng nhau.
chưa xác định được.
Đáp án đúng là: A
\(\% N = \frac{{14 \times x}}{{{M_{chat}}}} \times 100\% \)
Với x là số nguyên tử N có trong hợp chất.
\( \Rightarrow \) NH4NO3 có %N = 35% còn NH4Cl có %N = 26,1% nên khi bón cùng một khối lượng NH4Cl và NH4NO3, lượng N do NH4NO3 cung cấp cho cây trồng so với NH4Cl là nhiều hơn.
Một người làm vườn dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau. Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng đa lượng trong phân bón là
21,2%.
46%.
35%.
26,1%.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tố đa lượng trong phân bón này là N.
\(\% N = \frac{{14 \times 2}}{{132}} \times 100\% = 21,21\% .\)
Độ dinh dưỡng của phân đạm là
%N.
%N2O5.
%NH3.
% khối lượng muối.
Đáp án đúng là: A
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitrogen.
Phân đạm urea thường chứa 46% N. Khối lượng (kg) urea đủ để cung cấp 70 kg N là
152,2.
145,5.
160,9.
200,0.
Đáp án đúng là: A
\({m_{urea}} = \frac{{70.100}}{{46}} = 152,17kg\).
Phân super phosphate kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là
78,56%.
56,94%.
65,92%.
75,83%.
Đáp án đúng là: C
Ta có sơ đồ:
Ca(H2PO4)2 → P2O5
234 142 (g/mol)
x 40 (%)
⇒\[x = \frac{{234.40}}{{142}} = 65,92\% \].
Độ dinh dưỡng của phân lân là
% K2O.
% P2O5.
% P.
%PO43-.
Đáp án đúng là: B
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P trong thành phần của nó.
Phân NPK có tỷ lệ 16-16-8 nghĩa là gì?
Có 16% nước, 16% đất, 8% dinh dưỡng.
Có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.
Có 16g nitrogen, 16g potassium (kali), 8g carbon.
Là phân chỉ dùng cho rau.
Đáp án đúng là: B
Phân NPK có tỷ lệ 16-16-8 nghĩa là phân bón có 16% nitrogen, 16% diphosphoruspentoxide, 8% potassium oxide.
Một loại phân bón hỗn hợp NPK có chứa NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KNO3, còn lại là tạp chất không chứa các nguyên N, P, K. Trên bao bi loại phân bón NPK đó có ghi 14 - 42,6 - 9,4. Tính phần trăm khối lượng (NH4)2HPO4, trong mẫu phân bón trên?
26,4%.
42,6%.
30,8%.
14,9%.
Đáp án đúng là: A
Lấy 100 gam phân NPK trên, trong đó có x, y, z mol NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, ΚΝΟ3.
\[\% N = 14 \to {n_N} = x + 2y + z{\rm{ }} = \frac{{100.14\% }}{{14}}\]
\[\% {P_2}{O_5} = 42,6 \to {n_P} = x + y = \frac{{2.100,42,6\% }}{{142}}\]
\[\% {K_2}O{\rm{ }} = 9,4 \to {n_K} = z = \frac{{2.100.9,4\% }}{{94}}\]
⇒ x = 0,4; y = 0,2; z = 0,2
%(NH4)2HPO4 = \[\frac{{132y}}{{100}}.100\% {\rm{ }} = {\rm{ }}26,4\% .\]






