Bài tập tìm lỗi sai (Có đáp án) (Thông hiểu)
110 câu hỏi
New sources of energy have been looking for as the number of fossil fuels continues to decrease.
sources of energy
been looking
number
continues
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
been looking => been looked
Ở đây chủ ngữ là vật nên ta phải sử dụng dạng bị động.
Bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has been + Ved/ V3
Tạm dịch: Các nguồn năng lượng mới đã được tìm kiếm vì số lượng nhiên liệu hoá thạch tiếp tục giảm.
Đáp án: B
A lot of athletic and non-athletic extracurricular activities are available in Vietnamese high-schools, either public and private.
available in
non- athletic
either public and private
A lot of
Kiến thức: Cặp liên từ
Giải thích:
either public and private => both public and private
Either …or…: Hoặc là…hoặc…
Both … and…: Cả …và…
Tạm dịch: Rất nhiều hoạt động ngoại khóa thể thao vận động và không vận động có sẵn trong các trường trung học Việt Nam, cả trường công và trường tư.
Đáp án: C
In a restaurant, if we want to call the waiter, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance.
sight to signal
if we
assistance
wave it
Kiến thức: Từ loại/ trạng từ
Giải thích:
Sau động từ thường “wave” (vẫy) cần dùng trạng từ để bổ nghĩa cho động từ đó.
slight => slightly
Tạm dịch: Trong một nhà hàng, nếu chúng ta muốn gọi người phục vụ, chúng ta có thể giơ tay lên và vẫy nhẹ để cho thấy rằng chúng ta cần sự giúp đỡ.
Đáp án: A
It is primary education that establishes foundations in science, geography, history, or other social sciences for young students.
It is
that
or
sciences
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Dùng từ “or” ở đây không phù hợp về nghĩa, ta sửa lại thành “and” or (hoặc) => and (và)
Tạm dịch: Giáo dục tiểu học thiết lập nền tảng trong môn khoa học, địa lý, lịch sử và các khoa học xã hội khác cho học sinh.
Đáp án: C
Taking a trip to the foreign country is a good way to practice a second language, but it is too expensive for many people.
good
the
too
a
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
"the" đi với danh từ xác định. Đây là một nước ngoại quốc nói chung; chưa xác định => dùng mạo từ "a". the => a
Tạm dịch: Tham gia một chuyến đi nước ngoài là một cách tốt để luyện tập một ngôn ngữ thứ hai, nhưng nó quá đắt đối với nhiều người.
Đáp án: B
There are such many planets in the universe that we cannot count them.
such
in the
cannot
them
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả
Giải thích:
So + tính từ/ trạng từ + that…: quá… đến nỗi mà = Such + danh từ + that…
such => so
Tạm dịch: Có quá nhiều hành tinh trong vũ trụ đến mức mà ta không thể đếm nổi.
Đáp án: A
The nitrogen makes up over 78 percent of the Earth’s atmosphere, the gaseous mass surrounding the planet.
The nitrogen
over
percent of
surroundiing
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Không dùng “the” trước các danh từ chỉ chất hóa học
The nitrogen => nitrogen
Tạm dịch: Nitơ chiếm hơn 78% khí quyển Trái Đất, khối lượng khí xung quanh hành tinh.
Đáp án: A
Never in the history of humanity has there been more people living on this relatively small planet.
humanity
has
living
relatively
Kiến thức: Cấu trúc với “there be”
Giải thích:
Phía sau là danh từ số nhiều (people) nên ta không thể dùng “has” mà phải dùng “have” has => have
Tạm dịch: Chưa bao giờ trong lịch sử nhân loại có nhiều người hơn thế này sống trên hành tinh tương đối nhỏ này.
Đáp án: B
The school officials are considering a comprehensive planning to alleviate the problem of overcrowding in the dormitories.
are
planning
alleviate
overcrowding
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có mạo từ “a” và tính từ “comprehensive” planning => plan
Tạm dịch: Cán cán bộ trong trường học đang xem xét một kế hoạch toàn diện để làm giảm bớt vấn đề quá tải trong ký túc xá.
Đáp án: B
Her weigh has increased remarkably since she began receiving treatment.
Her
weigh
remarkably
receiving
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Ta phải sử dụng danh từ cho vị trí này vì nó làm chủ ngữ trong câu và đứng sau tính từ sở hữu “Her”.
weigh => weight
Tạm dịch: Cân nặng của cô ấy tăng một cách đáng kể từ khi cô ấy bắt đầu tiếp nhận trị liệu.
Đáp án: B
The University of Kentucky has held this prestigious title until 1989, when it was granted to the University of Georgia.
has held
it
was granted
to
Kiến thức: Thì quá khứ đơn & hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Câu có mốc thời gian rõ ràng và hành động đã kết thúc => sử dụng thì quá đơn has held => held
Tạm dịch: Đại học Kentucky đã giữ danh hiệu có uy tín này cho đến năm 1989, khi được cấp cho Đại học Georgia.
Đáp án: A
Owing to their superior skill, highly competitive athletes have been known to win contests and break records even when suffered from injuries, physical disorders, and infections.
when suffered
highly competitive
have been known
Owing to
Kiến thức: Câu chủ động – bị động
Giải thích:
Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ (altheles) mang nghĩa chủ động dùng V-ing.
suffer from (nội động từ): chịu đựng, đau đớn
suffered => suffering
Tạm dịch: Do kỹ năng vượt trội của họ, vận động viên cạnh tranh cao đã được biết đến để giành chiến thắng cuộc thi và phá vỡ kỷ lục ngay cả khi bị thương tích, rối loạn thể chất và nhiễm trùng.
Đáp án: A
An ambitious person is committed to improve his or her status at work.
is
improve
status
at
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
Ta có cấu trúc “commit to doing sth”: cam kết, hứa làm cái gì improve => improving
Tạm dịch: Một người đầy tham vọng cam kết cải thiện tình trạng của mình trong công việc.
Đáp án: B
Prevented the soil from erosion, the trees planted by the fanner many years before were what stopped the flood from reaching his house.
Prevented
Before
What
reaching
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
Khi rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ (the trees) mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động ta dùng V-ing.
Prevented => Preventing
Tạm dịch: Ngăn chặn sự xói mòn của đất, những cây được trồng bởi người cày ruộng nhiều năm trước là thứ đã ngăn được lũ lụt đến nhà ông.
Đáp án: A
The medical problems of parents and their children tend to be very similar to because of the hereditary nature of many diseases.
their
tend to
similar to
because of
Kiến thức: Giới từ đi kèm với tính từ
Giải thích:
Sau “similar to” phải có một danh từ trong quan hệ so sánh, ở đây không có danh từ nào như vậy. Ta chỉ cần dùng “similar” (a) với nghĩa “giống, tương tự”
similar to => similar
Tạm dịch: Các vấn đề y học của cha mẹ và con cái của họ có xu hướng rất giống nhau vì tính di truyền của nhiều bệnh.
Đáp án: C
We always have believed that honesty is the best policy in personal as well as professional matters.
always have believed
best policy
personal
professional
Kiến thức: Vị trí của trạng từ
Giải thích:
Trong thì hoàn thành, trạng từ chỉ thời gian (trừ yet đứng cuối câu) luôn đứng giữa trợ động từ have/has/had và động từ phân từ II
always have believed => have always believed
Tạm dịch: Chúng tôi luôn tin rằng sự trung thực là chính sách tốt nhất trong các vấn đề cá nhân cũng như
chuyên môn.
Đáp án: A
Thomas refused to join the school basketball team, this was not good news at all.
to join
school
this
good
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Đại từ quan hệ thay thế cho mệnh đề đứng trước là “which”.
this => which
Tạm dịch: Thomas từ chối tham gia đội bóng rổ của trường, đây không phải là tin tốt.
Đáp án: C
I am now in my attempt winning a place at the same university to my brother.
now in
winning
at the same
to
Kiến thức: So sánh bằng
Giải thích:
Cấu trúc so sánh bằng: the same … as (giống như)
to => as
Tạm dịch: Bây giờ tôi đang cố gắng giành một chỗ ở cùng trường đại học với anh trai của tôi.
Đáp án: D
However type of raw materials is used in making paper, the process is essentially the same.
However
is used
paper
essentially
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Ở đây chủ ngữ là một cụm danh từ “type of raw materials” nên phải dùng “whatever”.
However => Whatever
Tạm dịch: Dù loại nguyên liệu nào được sử dụng trong sản xuất giấy, nhưng quy trình về cơ bản giống nhau.
Đáp án: A
The continental shelf is the shadow area of the ocean floor that is closest to the continents.
The continental shelf
the shadow area
ocean floor
closest to
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Câu này sai về kiến thức trên thực tế, đáy đại dương cách xa lục địa, chứ không phải gần nhất với lục địa
closest to => far from
Tạm dịch: Thềm lục địa là khu vực bóng tối của đại dương cách xa các lục địa.
Đáp án: D
The movie tried something new, combining ruthless violence and quick-witted humor and philosophy reflection.
something new
ruthless
and
philosophy
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Vị trí này ta cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ (reflection) phía sau.
philosophy => philosophical
Tạm dịch: Bộ phim đã thử một cái gì đó mới, kết hợp bạo lực tàn nhẫn và hài hước nhanh nhạy và suy tư
triết học.
Đáp án: D
Historically, it was the 3rd Asian Games in Japan that tennis, volleyball, table tennis and hockey were added.
Historically
was the 3rd Asian Games
that
were
Kiến thức: Câu chẻ (câu nhấn mạnh)
Giải thích:
Ở đây ta đề cập đến một khoảng thời gian/địa điểm chứ không phải một sự kiện
Ở was the 3rd Asian Games => was at the 3rd Asian Games
Tạm dịch: Trong lịch sử, tại Thế vận hội thứ ba ở Nhật Bản quần vợt, bóng chuyền, bóng bàn và khúc côn cầu đã được thêm vào.
Đáp án: B
Diamonds are graded according to weigh, color , and cut.
Diamonds
are graded
weigh
color
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Vị trí này ta cần một danh từ, để tương ứng với các danh từ phía sau như “color”, “cut”. weigh => weight
Tạm dịch: Kim cương được phân loại theo trọng lượng, màu sắc, và lát cắt.
Đáp án: C
Almost medical doctors have had some training in psychology and psychiatry.
Almost
have had
training
and
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Almost => Most
- most là tính từ, bổ nghĩa cho danh t, most + N: hầu hết
- almost là một trạng từ, bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác. Nếu phía sau là có danh từ thì ta thường dùng almost + all + N
Tạm dịch: Hầu hết các bác sĩ đã được đào tạo về tâm lý học và tâm thần học.
Đáp án: A
The news of the flood in Central provinces were broadcast over radio and television as well as published in the newspaper.
of the flood
were broadcast
as well as
in the newspaper
Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ với động từ
Giải thích:
Chủ ngữ là danh từ không đếm được(the news) vì thế ta phải dùng to be là “was” were broadcast => was broadcast
Tạm dịch: Tin tức về lũ lụt ở các tỉnh miền Trung đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình cũng như được công bố trên báo chí.
Đáp án: B
She made some very complementary remarks about my English, saying that I spoke quite fluently and comprehensibly.
made
complementary remarks
saying
quite fluently
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
complementary remarks => complimentary remarks
Ở đây ta dùng từ không đúng nghĩa.
complementary (a): bổ sung, bù
complimentary (a): ca ngợi, biểu dương
Tạm dịch: Cô ấy đã đưa ra một số nhận xét biểu dương về tiếng Anh của tôi, nói rằng tôi đã nói khá trôi chảy và dễ hiểu.
Đáp án: B
Our Spanish teacher would prefer us spending more time in the laboratory practicing our pronunciation.
us
spending
in the
practicing
Kiến thức: Cấu trúc với “would prefer”
Giải thích:
Ta có cấu trúc “would prefer sb (not) to do sth”: mong muốn ai làm (không làm) gì spending => to spend
Tạm dịch: Giáo viên tiếng Tây Ban Nha của chúng tôi mong chúng tôi dành nhiều thời gian hơn trong phòng thí nghiệm luyện tập phát âm.
Đáp án: B
When eggs of some species of insects hatch, the newly bom insects look almost like its adult counterparts.
When
species
look
its
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Ở đây ta dùng tính từ sở hữu cho danh từ “insects” vì thế không thể dùng “its” mà phải dùng là “their” “its” => “their”
Tạm dịch: Khi trứng của một số loài côn trùng nở, những con côn trùng mới trông giống như loài trưởng
thành của chúng.
Đáp án: D
He was quite amusing when he heard what happened.
was
amusing
heard
happened
Kiến thức: Tính từ đuôi “-ed” và tính từ đuôi “-ing”
Giải thích:
Tính từ đuôi “ed” chỉ trạng thái, tình cảm ( mang tính bị động) Tính từ đuôi “ing” chỉ tính chất ( mang tính chủ động) amusing => amused
Tạm dịch: Anh ấy khá thích thú khi nghe thấy điều đã xảy ra.
Đáp án: B
I saw the blind man crossed the busy road without any help.
the
crossed
without
help
Kiến thức: Hiện tại phân từ
Giải thích:
Cấu trúc với các động từ chỉ giác quan, nhận thức
S + notice/ see/ hear/ feel/ touch/... + O + Vo: chứng kiến hành động xảy ra từ đầu đến cuối
S + notice/ see/ hear/ feel/ touch/... + O + V-ing: bất chợt bắt gặp hành động đang xảy ra crossed => cross
Tạm dịch: Tôi nhìn thấy người đàn ông băng qua đường đông đúc mà không có sự giúp đỡ.
Đáp án: B
Dams are used to control flooding, provide water for irrigation, and generating electricity for the surrounding area.
to control flooding
irrigation
generating
surrounding area
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích:
Ở đây cấu trúc song hành của cả câu là: dams are used to do something, do something, and do something… generating => generate
Tạm dịch: Đập được sử dụng để kiểm soát ngập lụt, cung cấp nước cho thủy lợi và phát điện cho khu vực xung quanh.
Đáp án: C
Geothermal energy is energy to obtain by using heat from the Earth’s interior.
energy
to obtain
using
the Earth’s
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Rút gọn mệnh đề quan hệ: bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có), chuyển động từ về dạng V.ing nếu ở dạng chủ động, Vp.p nếu ở dạng bị động.
to obtain => obtained
Tạm dịch: Năng lượng địa nhiệt là năng lượng thu được bằng cách sử dụng nhiệt từ bên trong trái đất.
Đáp án: B
The techniques of science and magic are quite different, but their basic aims – to understand and control nature, they are very similar.
magic
different
to understand
they are
Kiến thức: Cấu trúc câu
Giải thích:
Mệnh đề sau “but” đã có chủ ngữ là “their basic aims” => không cần chủ ngữ “they” They are => are
Tạm dịch: Các kỹ thuật khoa học và phép thuật hoàn toàn khác nhau, nhưng mục đích cơ bản của chúng là hiểu và kiểm soát thiên nhiên thì rất giống nhau.
Đáp án: D
The various parts of the body require so different surgical skills that many surgical specialties have developed.
various
so
surgical
many
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả
Giải thích:
…so + tính từ/ trạng từ + that…= …such + danh từ + that +…: quá đến nỗi mà so => such
Tạm dịch: Các bộ phận khác nhau của cơ thể yêu cầu kỹ năng phẫu thuật quá khác nhau đến mức mà nhiều chuyên ngành phẫu thuật đã phát triển.
Đáp án: B
So extensive the lakes are that they are viewed as the largest bodies of fresh water in the world.
the lakes are
are viewed
largest
of fresh water
Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với "so" như sau: So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause the lakes are => are the lakes
Tạm dịch: Những cái áo này quá rộng đến nỗi mà chúng được xem như là những vùng nước sạch lớn nhất trên thế giới.
Đáp án: A
The president, with his wife and daughter, are returning from a brief vacation at Sun Valley in order to attend a press conference this afternoon.
are
from
to attend
this afternoon
Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ với động từ
Giải thích:
Trong câu có “S1, with S2, ….” thì động từ được chia theo S1. Chủ ngữ S1 trong câu này là số ít (the
president) nên to be được chia phù hợp là “is”
are => is
Tạm dịch: Chủ tịch, cùng với vợ và con gái của ông, đang trở về từ một kỳ nghỉ ngắn tại Sun Valley để tham dự một cuộc họp báo chiều nay.
Đáp án: A
That these students have improved their grades because of their participation in the test review class.
That
have improved
because of
their participation in
Kiến thức: Cấu trúc câu
Giải thích:
Cụm “That +S+V” có thể trở thành chủ ngữ của câu. Tuy nhiên trong trường hợp này nếu “That these students have improved their grades” làm chủ ngữ thì câu sai về mặt ngữ pháp. That => Ø
Tạm dịch: Những học sinh này điểm số có cải thiện do họ có làm bài kiểm tra ôn tập.
Đáp án: A
Pure sodium immediately combines with oxygen when is exposed to air.
immediately
combines
is exposed
to air
Kiến thức: Cấu trúc câu
Giải thích:
Với các mệnh đề chứa liên từ thời gian (when, after, before, while,…) mang nghĩa bị động thì có thể rút gọn câu bằng cách bỏ chủ ngữ và chuyển động từ sang dạng quá khứ phân từ (P2). Chú ý: chỉ áp dụng với 2 mệnh đề cùng chủ ngữ
is exposed => exposed
Tạm dịch: Natri tinh khiết ngay lập tức kết hợp với oxy khi tiếp xúc với không khí.
Đáp án: D
The progress made in space travel for the early 1960s is remarkable.
progress
made
in space
for
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
In the early 1960s: vào đầu những năm 1960.
for => in
Tạm dịch: Tiến bộ trong chuyến du hành không gian vào đầu những năm 1960 là đáng chú ý.
Đáp án: D
Platinum is a rare and value metal, white in color and easy to work.
in
rare
value
easy
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Ở đây dấu phẩy và từ nối “and” nối các tính từ.
Ở value (n): giá trị
valuable (adj): có giá trị
value => valuable
Tạm dịch: Bạch kim là một loại kim loại hiếm và có giá trị, màu trắng và dễ xử lý.
Đáp án: C
Drying food by means of solar energy is ancient process applied wherever food and climate conditions make it possible.
ancient process
Drying
means
it
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Ở đây “ancient process” được nhắc đến lần đầu tiên nên cần dùng mạo từ “an”.
ancient process => an ancient process
Tạm dịch: Sấy thực phẩm bằng năng lượng mặt trời là phương pháp cổ được áp dụng ở bất cứ nơi nào thức ăn và điều kiện khí hậu cho phép.
Đáp án: A
Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated elements.
Alike
waves
may be
concentrated
Kiến thức: Cách dùng của “alike” và “like”
Giải thích:
* Alike: giống nhau
Cấu trúc: Luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều. Không dùng “Alike” đứng trước một danh từ.
* Like: giống như
Cấu trúc:
- Be + like + N (danh từ).
- N + like + N
- Like + N + mệnh đề
Alike => Like
Tạm dịch: Giống như sóng ánh sáng, sóng cực ngắn có thể phản xạ và là các yếu tố tập trung.
Đáp án: A
We had about ten people helping us carry our belongings to a van parking outside when there was a sudden crash which made us turn round to find the big mirror lying in pieces on the ground.
ten people helping
van parking
which made us turn round
lying in pieces
Kiến thức: Cấu trúc “have sb do sth”
Giải thích:
Cấu trúc “have sb do sth”: nhờ ai đó làm việc gì (ngoài ra ta còn có cấu trúc “have sth done (by sb): có cái gì đó được làm (bởi ai đó))
ten people helping => ten people help
Tạm dịch: Chúng tôi có khoảng mười người giúp chúng tôi mang đồ đạc đến một chiếc xe van đậu bên ngoài thì có một vụ tai nạn đột ngột làm chúng tôi quay lại thấy mảnh gương lớn nằm trên đất.
Đáp án: A
In a famous experiment conducted at University of Chicago in 1983, rats kept from sleeping died after two and a half weeks.
conducted
University of Chicago
rats kept
a half weeks
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
"The" cũng đứng trước những tên gọi, danh từ riêng gồm Danh từ + of + danh từ University of Chicago => The University of Chicago
Tạm dịch: Trong một cuộc thí nghiệm nổi tiếng được tiến hành tại Đại học Chicago vào năm 1983, những con chuột thức trắng không ngủ đã chết sau hai tuần rưỡi.
Đáp án: B
Publishing in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs.
publishing in the
has won
in
book fairs
Kiến thức: Quá khứ phân từ
Giải thích:
Sử dụng quá khứ phân từ ( P2) để thay thế cho mệnh đề mang nghĩa bị động publishing in the => published in the
Tạm dịch: Được xuất bản ở Vương quốc Anh, cuốn sách đã giành được một số giải thưởng trong các hội chợ sách khu vực gần đây.
Đáp án: A
Hardly did he enter the room when all the lights went out.
did he enter
when
the lights
went
Kiến thức: Câu đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “hardly…when…”:
Hardly + had + S + P2 + when…: ngay khi…thì …
did he enter => had he entered
Tạm dịch: Ngay khi cậu ấy vước vào phòng thì đèn tắt.
Đáp án: A
Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items.
Japanese
used
decorate
items
Kiến thức: Mạo từ “the”
Giải thích:
The + tính từ: dùng để chỉ một tập thế người mang đặc trưng nào đó.
The Japanese: người Nhật
Japanese => the Japanese
Tạm dịch: Người Nhật ban đầu sử dụng các vật đá quý để trang trí kiếm và các vật nghi lễ
Đáp án: A
The grass needs cutting, so let us have one of the men to take lawn- mower and do it.
needs
cutting
let
to take
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
Have + sb + V= get + sb + to V: nhờ ai đó làm gì
to take => take
Tạm dịch: Cỏ cần phải được cắt đi, vì thế để chúng tôi nhờ một người mang máy cắt cỏ đến và dọn.
Đáp án: D
Hadn’t you informed of the change in the timetable, I would have rushed to the office yesterday.
Hadn’t you
of
have
the
Đáp án: A
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2, S + would + have + Vp2: diễn tả sự việc, tình huống, hành động không có thật trong quá khứ.
Nếu vế giả định phủ định, ta đặt “not” sau S: Had + S + not + Vp2, S + would + have + Vp2
Sửa: Hadn’t you → Had you not
Dịch: Nếu cậu không thông báo về sự thay đổi trong thời gian biểu, tớ hôm qua hẳn đã lao đến văn phòng rồi.
I’d prefer to do it on myself because other people make me nervous.
I’d prefer
on myself
other
make
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
on myself => by myself
Ta có cụm “by oneself” = “on one’s own”: tự mình, bởi bản thân mình
Tạm dịch: Tôi thích tự làm hơn vì người khác khiến tôi lo lắng.
Đáp án: B
Tom’s jokes are inappropriate but we have to put up with it just because he’s the boss.
inappropriate
It
Because
the
Kiến thức:từ vựng
Giải thích:
“jokes”là danhtừ ở dạngsốnhiều nênphảidùngtân ngữ“them” đểthaythế.
it=>them
Tạmdịch:Nhữngcâu chuyệncườicủaTom khôngphù hợp nhưngchúng ta phảichịu đựngchúngchỉvì ôngấylàôngchủ.
Đáp án: B
The Oxford Dictionary is well known for including many different meanings of words and to give real examples.
The
well known
meanings
to give
Kiến thức:Cấutrúc songhành
Giảithích:
Ở đây,cụm từ“include …”và“give…”songhànhvới nhau nênphải cócấu trúcngữ phápgiốngnhau. to give=> giving
Tạmdịch:TừđiểnOxfordđượcbiếtđếnvìcórấtnhiềunghĩakhácnhaucủatừvàđưaranhữngvídụthựctế.
Đápán: D
All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their sex, age, or nationality.
candidates
Scholarship
Regarding
nationality
Kiến thức:Cụm từ
Giảithích:
regardingsomething:vềcáigì
regardless of something:bấtchấpcáigì
regarding => regardless
Tạmdịch:Tất cảcácứngviêncho họcbổngsẽ được đối xử bìnhđẳngbấtkểgiớitính,tuổi,hoặcquốctịch.
Đápán: C
Weather and geographical conditions may determine the type of transportation using in a region.
Weather
Geographical
the type of
using in
Kiếnthức:Mệnhđề quanhệ rút gọn
Giảithích:
usingin =>used in
Ởđây vếnàylàmộtmệnhđềbịđộng,nêntadùngquákhứphântừ(chứkhôngdùnghiệntạiphântừ)trongmệnhđềquanhệrút gọn.Trong câu này,“used”đượchiểulà “which is used”
Tạmdịch:Điềukiệnthờitiếtvàđịalý cóthểxácđịnhloạiphươngtiệngiaothôngđượcsửdụngtrong mộtvùng.
Đápán: D
Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines.
in the vicinity
Amount
ash
its
Kiếnthức:Tínhtừ sở hữu
Giảithích:
its=> their
Ởđâytínhtừsởhữuđượcchiatheodanhtừ“Commercialairliners”(sốnhiều)nêntaphảidùngtínhtừsở hữu là “their”
Tạmdịch:Cácmáybaychởkháchthươngmạikhông baytrongvùnglâncậnphuntràonúilửabởivìngaycảmột lượngtro núi lửanhỏcũngcóthểlàm hỏngđộngcơcủachúng.
Đápán:D
In summer, warm southern air carries moist north to the eastern and central United States.
In summer
air carries
moist
central
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ loại
Ta cần một danh từ đứng sau động từ “carries” để bổ sung nghĩa cho động từ.
“moist” là tính từ mang nghĩa ẩm ướt; danh từ là “moisture”
Sửa: moist → moisture
Dịch: Vào mùa hè, không khí ấm áp phía nam mang độ ẩm về phía bắc đến phía đông và trung tâm Hoa Kỳ.
It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.
is believed
in the near future
be used to doing
such as
Kiến thức:Cấutrúc“usedto” và“beusedto”
Giảithích:
beusedto doing =>beusedto do
Cấutrúc“used to” và“beusedto”:
-usedto do sth: dùngđểlàm gì
-beusedto doingsth:quen với việclàmgì
Tạmdịch:Người tatinrằng trongtươnglai gần cácrobotsẽđượcsửdụng đểlàm nhữngthứnhư nấuăn.
Đáp án: C
Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.
carefully
Whether
fresh
cook
Kiếnthức: Quákhứphân từ
Giảithích:
cook =>cooked
Phía trước dùngquákhứphân từ“eaten”nênở đâytacũngphảidùng“cooked”
Tạmdịch:Tráicâyvàrauquả phảiđượcrửa cẩn thậndù ăntươi haynấuchín.
Đápán: D
The Netherlands, with much of its land lying lower than the sea level, have a system of dikes and canals for controlling water.
much
Lying
have
controlling
Kiếnthức:Sự hoàhợpgiữachủngữvàđộngtừ
Giảithích:
have=>has
Trongcâu,chủngữlà “TheNetherlands”–số ítnênđộngtừ taphảichialà“has”
Tạmdịch:HàLan,với phần lớndiệntíchđất thấphơn mựcnướcbiển,cóhệ thốngđêvàkênh rạchđể kiểmsoátnước.
Đápán:C
Neither the Minister nor his colleagues has given an explanation for the chaos in the financial market last week.
Neither
has given
for
the financial market
Kiếnthức: Sựhòahợpgiữa chủ ngữvàđộngtừ
Giảithích:
has given => havegiven
Neither S1 norS2 độngtừđượcchiatheo S2.Trongcâu S2là sốnhiều (colleagues) nên tadùnghave
Tạmdịch:CảBộtrưởngvàcácđồngnghiệpcủaôngđềukhôngđưaralờigiảithíchchosựhỗnloạntrênthị trườngtài chính vào tuần trước.
Đápán: B
To everyone's surprise, it wasn't in Bristol which he made his fortune, although t hat’s where he was born.
To
Surprise
which
made
Kiếnthức:Cấu trúcnhấnmạnh
Giảithích:
which => that
Cấu trúcnhấn mạnh:It+be+… +that….
Tạmdịch:Vớisựngạcnhiêncủamọingười,Bristolkhôngphảinơiôngtrởnêngiàucó,mặcdùđólànơiôngsinh ra.
Đáp án: C
Works are written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who have lived in many places.
are written
Often
who
have lived
Kiến thức:Quákhứ phân từ
Giảithích:
Sử dụngquákhứ phân từ(P2)đểrútgọn mệnh đềmangnghĩa bị động.
Câuđầyđủ:Workswhich are writtenbyVladimirNabokovoftencontainheroesandheroineswhohave
livedinmanyplaces.
=> Câu rútgọn:Works writtenbyVladimirNabokov oftencontain heroesand heroineswhohavelived in manyplaces.
arewritten=>written
Tạmdịch:Nhữngtácphẩmđượcviết bởi Vladimir Nabokov thườngcó cácnamanhhùngvànữ anhhùng sốngở nhiều nơi.
Đápán: A
I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end.
my new
Strangely
got used
in the end
Kiếnthức: Từloại, trạngtừ
Giảithích:
Sau cácđộngtừgiácquan như seem,look,find, sound,feel,... takhôngdùngtrạngtừ màdùngtínhtừ.strangely=> strange
Tạmdịch:Tôi thấykính áptròngkìlạlúc đầu,nhưngtôi đãquendần vớichúngsaunày.
ĐápánB
What happened in that city were a reaction from city workers including firemen and policemen who had been laid off from their jobs.
What happened
Were
including
their
Kiếnthức: Sự hòahợpgiữa chủngữvàđộngtừ
Giảithích:
Khichủngữbắtđầubằng“wh-“luôn là chủngữsố ít
were => was
Tạmdịch:Nhữngđiềuxảyraở thành phốđólàphản ứngcủacôngnhânthànhphốbaogồm nhânviên cứu hỏavàcảnh sátđã bị sathải khỏicôngviệccủahọ.
Đáp án: B
He was so careless that he left the work half doing and went to the cinema.
was
careless
left
doing
Kiến thức:Dạngcủađộngtừ
Giảithích:
leave somebody/something(+adj.):đểai,cáigì (như thếnào)
done(adj): xong,hoànthành
doing=>done
Tạmdịch:Anh ấycẩu thảđếnmứcchỉ làm xongmộtnửacôngviệcrồiđixem phim.
Đápán: D
Drying food by means of solar energy is an ancient process applying wherever climatic conditions make it possible.
make it possible
Drying
applying
means
Kiếnthức:Quákhứphân từ
Giảithích:
Sử dụngquákhứphân từ(P2)đểrútgọn chomệnh đềmangnghĩabịđộng.
Câuđầyđủ:Dryingfoodbymeans ofsolarenergyis an ancientprocesswhich is appliedwhereverclimaticconditionsmakeitpossible.
Câu rút gọn: Dryingfoodbymeans ofsolarenergyis an ancientprocessappliedwherever climaticconditionsmakeitpossible.
applying=>applied
Tạmdịch:Sấythựcphẩmbằngnănglượngmặt trờilàmộtquátrình cổ xưađượcápdụngở bất cứnơinàođiềukiệnkhí hậuđápứngđược.
Đápán: C
In many places in the world, social or religious restrictions which prevent women from travelling freely.
in
Religious
which
freely
Kiếnthức: Mệnhđềquan hệ
Giảithích:
Ởđâyta khôngcần dùng mệnhđềquan hệ, vìcâuchỉcómột chủ ngữvàđộngtừ.
=>Bỏ “which”
Tạmdịch:Ởnhiềunơi trênthếgiới,cáchạn chếxãhội hoặc tôn giáongăncản phụ nữđi du lịchtựdo.
Đáp án: C
If you have some sufficient knowledge of English, you can make yourself understand almost everywhere.
some
Of
understand
almost
Kiếnthức: Cụmtừ
Giảithích:
Tacócụm “makeoneselfunderstood”:làm cho ngườitahiểu mình
understand=>understood
Tạmdịch:NếubạncómộtsốkiếnthứcđầyđủvềtiếngAnh,bạncóthểlàmchongườitahiểumìnhhầu nhưở khắpmọi nơi.
Đápán: C
Before the interview, candidates should find out as much as possibility about the job and the vacancy.
about
find out
as possibility
interview
Kiến thức:Cụm từ
Giảithích:
as much aspossible:càngnhiềucàngtốt
aspossibility=>aspossible
Tạmdịch:Trướccuộcphỏngvấn,cácứngviênnêntìmhiểucàngnhiềucàngtốtvềcôngviệcvàvịtrítuyển dụng.
Đáp án: C
After analyzing the steep rise in profits according to your report, it was convinced that your analyses were correct.
analyzing
according to
it was
were correct
Kiếnthức: Rútgọn chủngữ
Giải thích:
Ởvếđầu rútgọnchủngữởdạngchủđộngbằng V-ing(analyzing) =>cả2 vếphải cùngchủngữ vàlà chủ ngữchỉngười(vì ngườimớicó khảnăngphântích“analyze”)
itwas => he/she(chủngữchỉngười)was
Tạmdịch:Sau khi phântíchlợinhuậntăngcao theobáo cáo củabạn, anhấyđãtinrằngcácphân tích của bạn là chínhxác.
Đápán: C
For its establishment, ASEAN Tourism Association has played an important role in promoting and developing ASEAN Tourism services.
Tourism Association
Played
in promoting and developing
For its
Kiếnthức:Liên từchỉthời gian
Giải thích:
Sine+mốc thời gian/mốcsựkiện
'Since'ở đâycónghĩalà”Kểtừkhi”
For=>Since
Tạmdịch:Kểtừ khithànhlập, Hiệp hội Du lịchASEANđóngvaitròquantrọngtrongviệcthúc đẩyvà pháttriển dịchvụ Du lịch ASEAN.
Đáp án: D
The occean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.
probably
For
are not existing
from
Kiếnthức: Độngtừ trạngthái (stateverbs)
Giảithích:
exist(v): tồn tại
Độngtừ“exist”khôngđượcchiaở thìtiếp diễn.
arenot existing=>donot exist
Tạmdịch:Đại dươnglàđặcđiểmphânbiệttrái đấtvớicáchành tinhkháctrênhệmặt trời, vìcácnhàkhoahọctinrằngvùngnướclớn khôngtồntại trêncáchành tinhkhác.
Đáp án: C
Either Mr. Anderson or Ms. Wiggins are going to teach our class today as our teacher has been staying in hospital.
Either
Are
as
has been staying
Kiếnthức: Sự hòahợpgiữa chủngữvàđộngtừ
Giảithích:
“EitherS1orS2”độngtừphíasauđượcchiatheoS2,trongcâuchủngữS2làsốít,chonêntobephùhợp là “is”
are=>is
Tạmdịch:HoặcthầyAndersonhoặccôWigginssẽdạylớpchúngtôihômnayvìgiáoviêncủachúngtôiởtrongbệnhviện.
Đáp án:B
I am not fond of reading fiction books as they are imaginable ones which are not real.
imaginable
As
fond of
are
Kiếnthức: Từ vựng
Giải thích:
imaginable(adj): có thểtưởngtượngđược
imaginary(adj): tưởngtượng,khôngcóthật
imaginable=> imaginary
Tạmdịch:Tôi khôngthích đọc chuyệnviễntưởngvì chúngkhông cóthật
Đáp án: A
We will have a fund-raising dinner at Rex Hotel tonight.
at
will have
a
fund-raising
Kiếnthức: Mạotừ
Giảithích:
Ởđây,“dinner”(bữatiệc) đãđượcxácđịnh địađiểm “atRexHotel”=>dùngmạo từ“the”.
a => the
Tạmdịch:Chúngtôi sẽtham giađêm tiệctừ thiện ởkhách sạn Rextối nay.
Đápán: C
It was on 12 April, 1961 when the first human, a Soviet cosmonaut, flew into space.
a Soviet cosmonaut
when
flew
into space
Kiếnthức: Câuchẻ/câunhấn mạnh
Giảithích:
Cấu trúccâuchẻ:It+ be +cụm trạngtừ +that + S + V
when=> that
Tạmdịch:Vào ngày12tháng4 năm1961khi người đầutiên,mộtnhàdu hànhLiênXô đãbayvàokhônggian.
Đápán:A
Students suppose to read all the questions carefully and find out the answer to them.
suppose
all the questions
out
them
Kiếnthức: Câu bịđộng
Giải thích:
(be) supposed to V:đượcyêucầu/ bịbắt buộclàm gì …
suppose=>are supposed
Tạmdịch: Họcsinh phảiđọctất cảcáccâuhỏi một cách cẩnthận vàtìmracâu trảlời.
Đápán: A
Public health experts say that the money one spends avoiding illness is less than the cost of to treat sickness.
Public health
illness
cost
to treat
Kiếnthức: Dạngcủa độngtừ
Giảithích:
Độngtừđứngsaugiớitừ chiaở dạngV-ing
to treat =>treating
Tạmdịch: Cácchuyêngiaytếcôngcộngnóirằngsốtiền chitiêuđểtránhbệnh tậtíthơnchiphí đểđiềutrịbệnhtật.
Đápán: D
It is such difficult a lesson that we can’t understand it.
such
it
a
can’t
Kiếnthức: Cấu trúc với “suchthat”,“sothat”
Giải thích:
Tacần phân biệt2cấu trúcsauvới “suchthat”và“sothat”
-S+V+such+a+adjective+singularcountnoun+that+S+V(Vídụ:Itwassuchahotdaythatwedecidedtostayindoors.)
-S+V+so+adjective+a+singularcountnoun+that+S+V(Vídụ:Itwassohotadaythatwedecided to stayindoors.)
such=>so
Tạmdịch:Nó thật làmột bài họckhóđến mứcchúngta khôngthể hiểu được.
Đáp án:A
Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items.
Japanese
used
decorate
items
Kiếnthức: The+adj
Giảithích:
The+adj= danh từchỉmột nhómngười/ mộttầnglớptrongxãhội
TheJapanese:ngườiNhật Bản
Japanese=>TheJapanese
Tạmdịch:Người Nhậtban đầuđãsửdụngnhữngvật gắnđáquýđểtrangtríkiếm và cácvật lễ
Đápán:A
It was suggested that Pedro studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam.
studies
more
attempting
to pass
Kiến thức: Thức giả định
Giải thích:
Cấu trúc: It be suggested that + S + Vo
studies => study
Tạm dịch: Mọi người đề nghị Pedro nghiên cứu tài liệu kỹ hơn trước khi cố gắng thi đỗ kỳ thi.
Đáp án: A
From the documents, the interviewer will have some insight into your social skills, work motivation, and keen for the job.
documents
into
motivation
keen
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Từ "keen" trong "be keen on something" (ham thích cái gì) là tính từ
Tuy nhiên, cần một danh từ để cùng loại với các (cụm) từ được nối với nhau bằng liên từ ‘and’ (social skill, work motivation)
keen => keeness
Tạm dịch: Từ những tài liệu này, nguời phỏng vấn sẽ có cái nhìn thấu đáo về kĩ năng xã hội, động lực làm việc và niềm ham thích công việc của bạn.
Đáp án: D
Many flowering plants benefit of pollination by adult butterflies and moths.
flowering
benefit of
by
butterflies
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
Benefit (from/by something) : hưởng lợi từ/ bởi cái gì
Benefits of => benefitfrom/by
Tạm dịch: Nhiều thực vật đang ra hoa hưởng lợi từ việc thụ phấn bởi những con bướm trưởng thành hoặc những con bướm đêm.
Đáp án: B
If you work hard, you would be successful in anything you do.
in
anything
you work
would be
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Cấu trúc câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thểxảy ra trong tương lai:
If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will/can/may… + V +…
would be => will be
Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽthành công trong bất cứ điều gì bạn làm.
Đáp án: D
Industrial emissions, together with littering, is causing many problem in our large, industrial cities today.
with
is
many
large, industrial cities
Kiến thức: Hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Khi trong câu có chủ ngữ là “S1, together with S2” thì động từ được chia theo S1.
Ở đây S1 là số nhiều, nên ta dùng to be là “are”
is => are
Tạm dịch: Khí thải công nghiệp, cùng với rác thải, đang gây ra nhiều vấn đề trong các thành phố công nghiệp lớn ngày nay.
Đáp án: B
Climbing down the tree, one of the eggs was broken so he decided to throw it away.
it
So
one
Climbing down
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
Ta dùng V-ing đ rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, tuy nhiên “he” và “one of the eggs” khác chủ ngữ nên không thể rút gọn
Climbing down => When he climbed down
Tạm dịch: Khi leo xuống cây, một trong những quả trứng bị vỡ nên anh ta quyết định vứt nóđi
Đáp án: D
Educated in the UK, his abilities are widely recognized in the world of professionals.
the UK
his abilities are
Recognized
the world of professionals
Đáp án: B
Giải thích:
Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ: Khi 2 mệnh đề trong câu cùng chủ ngữ mang nghĩa chủ động, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ như sau:
S + V1 + O, S + V2 + O → V-ing (Chủ động)/ Vpp (Bị động) + O, S + V2 + O
Sửa: his abilities are → he is
Dịch: Được đào tạo ở Anh, anh ấy được biết đến rộng rãi trong giới chuyên gia.
In my opinion, I think that this book is more interested than the other one.
In
I think that
more interested than
the other one
Kiến thức: Lỗi lặp từ
Giải thích:
In my opinion = I think that: Tôi nghĩ rằng => nên chỉ dùng một trong 2 cụm từ để trình bày ý kiến I think that => Ø
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng quyển sách này hấp dẫn hơn quyển kia.
Đáp án: B
Opened the letter from her boyfriend, she felt extremely excited.
Opened
From
felt
excited
Kiến thức: Hiện tại phân từ
Giải thích:
Ta sử dụng hiện tại phân từ (V-ing đ rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa chủ động cùng chủ ngữ trong câu. opened => opening
Tạm dịch: Mở bức thư gửi từ bạn trai, cô ấy rất vui.
Đáp án: A
We bought some German lovely old glasses when we had a holiday in Germany last year.
bought
When
German lovely old
in Germany
Kiến thức: Trật tự của tính từ
Giải thích:
Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tựsau:
Opinion ( ý kiến) – Size ( kích cỡ) – Age ( tuổi tác) – Shape ( hình dáng) – Color ( màu sắc) – Origin (nguồn gốc ) – Material ( chất liệu ) – Purpose ( mục đ ch Geman: nước Đức => nguồn gốc
Lovely : đáng yêu => ý kiến
Old : cổ, cũ => tuổi tác
German lovely old => lovely old German
Tạm dịch: Chúng tôi đãmua một vài chiếc ly cổ của Đức rất yêu khi mà chúng tôi đi nghỉ ở Đức năm
ngoái.
Đáp án: C
Establishing in 1984 for students who wanted to study art and music subject, LaGuardia was the first public school of its kind.
Establishing
for students
was
of its kind
Kiến thức: Rút gọn câu ở dạng bị động
Giải thích:
Ở đây “LaGuardia” t n một ngôi trường đóng vai trò chủ ngữ, nên mệnh đề rút gọn phải được chia ở dạng bị động.
Establishing => Established
Tạm dịch: Được thành lập vào năm 1984 cho những học sinh muốn học về hội họa và âm nhạc, LaGuardia là ngôi trường công lập đầu tiên ở thể loại này.
Đáp án: A
A recent research shows that walking for even twenty minutes a day can have significance
health benefits.
walking
Even
a day
significance
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Ở đây có cụm danh từ “health benefits” nên phía trước phải là một tính từ bổ nghĩa
significance (n): tầm quan trọng
significant adj : đáng kể
significance => significant
Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây cho thấy đi bộ chỉ 20 phút mỗi ngày có thể mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe.
Đáp án: D
U.S. President Donald Trump, accompanied by hundreds of bodyguards, have paid a visit to Vietnam for the APEC Summit this year.
accompanied
Of
have
a visit
Kiến thức: Sựhòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
Ở đây chủ ngữ là “U.S. President Donald Trump”, do đó “have” phải chia ở dạng số ít.
have => has
Tạm dịch: Sau khi xong việc nhà, Mary quyết định mua sắm.
Đáp án: C
The letter was sent by special delivery must be important.
was sent
special delivery
must be
Important
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Trong câu có 2 động từ chính mà lại có 1 chủ ngữ => thiếu đại từ quan hệ was sent => which was sent/ sent rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động
Tạm dịch: Lá thư được gửi bởi vận chuyển đặc biệt hẳn là rất quan trọng
Đáp án: A
In my judgment, I think Hem is the best physicist among the scientists of the SEA region.
I think
the best
among
the SEA region
Kiến thức: Lỗi lặp từ
Giải thích:
I think = In my judgment: theo đánh giá của tôi
Lặp cấu trúc => bỏ “I think”
Tạm dịch: Theo đánh giá của tôi, Hem là nhà vật lý giỏi nhất trong những nhà khoa học của vùng SEA
Đáp án: A
The Green Restaurant uses fresh produce on their dishes, much of which the owners grow in their own garden.
produce
Their
much
the owners
Kiến thức: Từ chỉ định lượng
Giải thích:
Trong mệnh đề quan hệ không xác định, các cụm từ chỉ số lượng như all of/ many of/ much of/ most of/ none of/... có thể dùng với whom, which và whose.
Trong câu này, “produce” là danh từ đếm được nên ta dùng “many”.
much => many
Tạm dịch : Nhà hàng Green sử dụng những sản phẩm sạch cho những món ăn của họ, nhiều trong số chúng mà người chủ trồng trong vườn của chính họ.
Đáp án C
These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us.
These exercises
Easy
very relatively
for
Kiến thức: Lỗi lặp từ
Giải thích:
very (adv) : rất
relativelyadv : tương đối, khá
Vì cả hai từ này đều cónghĩa bằng nhau nên chỉ cần dùng một trong hai là đủ.
very relatively => very / relatively
Tạm dịch : Những bài tập này thì trông có vẻ dễ, nhưng chúng rất khóđối với chúng tôi.
Đáp án: C
He takes four paracetamol everyday, not knowing that will seriously damage his liver.
four paracetamol
Everyday
not knowing
that
Kiến thức: Phân biệt nghĩa của từ
Giải thích:
everyday (adj): hàng ngày => đứng trước danh từ
every day (adv): mỗi ngày => đứng ở đầu câu hoặc cuối câu everyday => every day
Tạm dịch: Anh ta uống bốn viên paracetamol hàng ngày, không biết điều đó sẽ làm tổn thương gan nghiêm trọng.
Đáp án: B
What are the differences between women in old times with women in modern times?
What
the differences
with
in
Kiến thức: Cặp liên từ
Giải thích:
with => and
between …and … : giữa … và …
Tạm dịch: Sựkhác biệt nào giữa người phụ nữ xưa và người phụ nữ hiện đại ?
Đáp án: C
Having finished his term paper before the deadline, it was delivered to the professor before the class.
Having finished
before the
it was delivered
Before
Kiến thức: Dạng chủ động, bị động
Giải thích:
Chủ ngữ trong câu này phải là người thực hiện hành động “finish” ở vế trước, vì thế chủ ngữ không thể là
“it” được. Phải chuyển sang thểchủ động
it was delivered => he delivered it
Tạm dịch: Sau khi hoàn thành bài thi học kỳ của mình trước thời hạn, cậu ấy giao cho giáo sư trước lớp.
Đáp án: C
After driving for twenty miles, he suddenly realized that he has been driving in the wrong direction.
After driving
suddenly realized
has been driving
in the wrong direction
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Giải thích:
Sự việc "realized" xảy ra sau sự việc "drive" nên động từ "drive" không thể chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà phải chia ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
has been driving => had been driving
Tạm dịch: Sau khi lái 20 dặm, anh ấy đột nhiên nhận ra rằng anh ấy đãlái xa sai hướng.
Đáp án: C
Many living organisms depend largely on the enviroment for the satisfaction of its needs.
Many
On
satisfaction
its
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Chủ ngữ trong câu là “organisms” (số nhiều), nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their”
its => their
Tạm dịch: Nhiều sinh vật sống phụ thuộc phần lớn vào môi trường đểđáp ứng nhu cầu của chúng.
Đáp án: D
Her fiancé is said to graduate from Harvard University five years ago.
fiancé
Is
to graduate
Years
Kiến thức: Câu bị động đặc biệt
Giải thích:
Cuối câu có trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ “five years ago” vì thế ta phải dùng “to be said to have done sth”
to graduate => to have graduated
Tạm dịch: Vị hôn phu của cô được cho là đãtốt nghiệp từ Đại học Harvard năm năm trước
Đáp án: C
Having not been to the sea before, the children couldn’t fall asleep due to their excitement.
Having not been
To
fall asleep
due to
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ
Giải thích:
Khi hai câu cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ: dùng V.ing nếu ở thể chủ động và V.p.p nếu ở thể bị động.
Having not been => Not being
Tạm dịch: Chưa từng đến biển trước đây, bọn trẻ không thểngủ nổi vì quá phấn khích.
Đáp án: A
If he paid a little more attention to his accounting work in the first place, he wouldn’t be in the red now.
paid a little
To
wouldn’t be
In
Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp
Giải thích:
Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả hành động không thực ở quá khứ (loại 3) và đểlại hậu quả ở hiện tại (loại 2)
If + S + had + V.p.p (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
paid a little => had paid a little
Tạm dịch: Nếu anh ấy chú ý hơn đến công việc kế toán của anh ta ngay từ đầu, bây giờ anh ta đã không vướng nợ ngân hàng.
Đáp án: A
Their children learn primarily by directly experiencing the world around it.
it
world
experiencing
primarily
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
Chủ ngữ là “Their children” ở dạng số nhiều nên tân ngữ thay thế phải “them”
it => them
Tạm dịch: Các con của họ chủ yếu học bằng cách trải nghiệm thế giới xung quanh chúng
Đáp án: D
Last year, my little brother got lost when we had gone shopping.
when
Last year
lost
had gone
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Cấu trúc : S + V2/ed + when + S + was/were + Ving
Diễn tả hành động đang xảy ra go shopping thì hành động khác xen vào get lost had gone => were going
Tạm dịch : Năm ngoái, em trai tôi đẫbị khi lạc khi đang đi mua sắm
Đáp án: D
There are more than eight four million specimens in the National Museum of Natural History’s collection of biological, geological, anthropology treasures.
collection
Specimens
anthropology
treasures
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “treasures” có các tính từ như “biological, geological” và trước danh từ thường là tính từ nên ta phải chuyển danh từ “anthropology” thành tính từ
anthropology=> anthropological.
Tạm dịch : Có hơn tám bốn triệu mẫu vật trong bộ sưu tập của Bảo tàng Quốc gia về Lịch sử Tự nhiên về các kho báu vật sinh học, địa chất, nhân loại học.
Đáp án: C
Only after food has been dried or canned it should be stored for future use.
Only
Dried
it should
use
Kiến thức: Cấu trúc đảo ngữ
Giải thích:
“Only after” nằm ở đầu câu nên đây chắc chắn là cấu trúc đảo ngữ.
it should => should it
Tạm dịch: Chỉ sau khi thức ăn đã được làm khô hoặc đóng hộp nó mới được cất trữ để sử dụng trong tương lai.
Đáp án: C
Halley’s comet, viewing through a telescope, was quite impressive.
viewing
Through
quite
impressive
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Ở đây ta phải dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho “comet” ở phía trước. Trong câu này vì trước đó có dấu phảy nên ta bắt buộc dùng “which” chứ không dùng “that” ngoài ra ta có thể dùng mệnh đề quan hệ rút gọn bằng cách dùng dạng quá khứ phân từ “viewed”
viewing => viewed / which was viewed
Tạm dịch: Sao chổi của Halley, được nhìn xuyên qua kính thiên văn, khá ấn tượng.
Đáp án: A

