Bài tập tìm lỗi sai (Có đáp án) (Nhận biết)
90 câu hỏi
Every member of the class were invited to the party by the form teacher.
member
were
to
the form teacher
Kiến thức:Sựhòahợpgiữachủ ngữ vàđộngtừ
Giảithích: Each of…:mỗi/… => độngtừ sauđóchiasốít
were => was
Tạmdịch: Mọi thành viên củalớp đượcgiáo viênchủnhiệm mời đến dựbữatiệc.
Đápán:B
For such a demanding job, you will need qualifications, soft skills and having full commitment.
such
will need
qualifications
having full commitment
Kiến thức:Cấutrúc songhành
Giảithích:
Ởđâyta chỉcần danhtừđểphù hợp vềngữpháp,vì phíatrướccũngsửdụngcácdanh từ. (Hoặccóthể sửathành“havefull commitment” khiđó độngtừ“have” và“need”cùnglà độngtừ trongcâu)
havingfullcommitment=>fullcommitment
Tạmdịch:Đối vớicôngviệc đòi hỏinhư vậy, bạnsẽ cần trình độ,kỹnăng mềmvàtận tuỵtuyệtđối.
Đápán: D
In a restaurant, if we want to call the water, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance.
sight to signal
if we
assistance
wave it
Kiếnthức: Từ loại
Giải thích:Cần1trạngtừđứngsauđộngtừ “wave”đểbổ nghãi cho động từ.
slighttosignal =>slightlyto signal
Tạmdịch: Trongnhàhàng,nếu bạn muốngọi đồ uống,hãygiơ tayvàvẫynhẹđểrahiệu rằngbạn cần sự giúpđỡ.
Đáp án:C
Manufacturers may use food additives for preserving, to color, to flavor, or to fortify foods.
may use
for preserving
fortify
foods
Kiến thức: Cấu trúc songhành
Giải thích:Phía saudùngdạngto–V(tocolor, toflavor, to fortify)nênởđâytacũngdùngto-V
for preserving=>to preserve
tousesth todosth:dùngcáigì đểlàmgì
Tạmdịch:Cácnhàsảnxuấtcóthểsửdụngphụgiathựcphẩmđểbảoquản,tạomàu,tạovị,hoặcđểtăng chấtcho thựcphẩm.
Đápán: B
Approximately 80 percent of farm income in Utah it is derived from livestock and livestock products.
Approximately
of
it is derived
livestock products
Kiếnthức: Đạitừ
Giảithích:Đạitừ“it”ởđâyvừalàmchocâukhôngđúngngữphápvừakhôngcónghĩa,tacầnloạibỏđại từ này
itisderived=>is derived
Tạmdịch:Khoảng80phầntrămthunhậpnôngnghiệpởUtahcónguồngốctừgiasúcvàcáccácsảnphẩmtừgiasúc.
Đápán:C
Each of the musicians in the orchestra were rehearsing daily before the concert tour began.
began
musicians
were
daily before
Kiếnthức: Hoàhợpgiữachủngữvàđộngtừ
Giảithích:“Eachof+danh từsố nhiều” độngtừđượcchianhưvớidanhtừsố ít,do đótobe taphảidùnglà “was”
were=>was
Tạmdịch:Mỗi nhạc sĩ trongdàn nhạcđều tậpluyệnhàngngàytrướckhitour diễn bắtđầu.
Đápán:C
The audience watched the rock concert and does not satisfy with the slow numbers that the band presented.
with
does not satisfy
watched
presented
Kiếnthức: Thì trongtiếngAnh
Giải thích:
doesnotsatisfy=> did notsatisfy
Trongcâuta dùngthìquákhứđơn, cho nênở đâyđộngtừ cũngphải chiaởquákhứđơn
Tạmdịch:Khángiảxembuổihòanhạcrockkhôngthỏamãnvớinhữngtiếtmụcchậmmàbannhạctrình bày.
Đápán: B
Sarah was not best speaker in the class, but her personality and ability to convey her feelings helped her become the most requested.
not best
ability
feelings
requested
Kiếnthức:Sosánh nhất
Giảithích:Sosánh nhấtcủatínhtừ “good”là thebest
notbest=> notthebest
Tạmdịch:Sarahkhôngphảilàngườinóitốtnhấttronglớp,nhưngcátínhvàkhảnăngtruyềnđạtcảmnghĩ giúpcô ấyđượcyêucầunhiều nhất.
Đápán: A
Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and proceed to Hawaii.
reaching
is
to change
proceed to
Kiếnthức: Sự hòahợpgiữachủngữvàđộngtừ
Giảithích:Cấu trúc:Anumberof+Ns+V(số nhiều)
is =>are
Tạmdịch:Trướckhi đến nơi, mộtsố nhânviêndựkiếnthayđổi đặt chỗ củahọ vàtiến tớiHawaii.
Đápán: B
Amelia Earhart, the first woman to fly solo across the Atlantic, disappeared on June 1937 while attempting to fly around the world.
the Atlantic
on
to fly solo
attempting
Kiếnthức:Giới từchỉthờigian
Giải thích:Trướccácthángtrongnăm dùngmạotừ“in”.
on => in
Tạmdịch:AmeliaEarhart,người phụnữ đầu tiênbaysolotrênĐại TâyDương, biến mấtvàotháng 7 năm1937trongkhi cốgắngbayvòngquanh thếgiới.
Đápán: B
Neither of the two candidates who had applied for admission to the Industrial Engineering Department were eligible for admission.
who
had applied
to
were
Kiếnthức: Sự hòahợpchủngữvàđộngtừ
Giảithích:“Neitherof…”độngtừphíasauđượcchianhưvớidanhtừsốít,vìthếtobephùhợpởđâylà“was”
were=>was
Tạmdịch:CảhaiứngviênđãnộpđơnxinnhậphọcvàoPhòngKỹthuậtCôngnghiệpđềukhôngđượcphép nhập học.
Đápán:D
It is unclear which agency will be responsible for cleaning the canal if it will become polluted again in the near future.
which agency
responsible
will become
polluted
Kiếnthức: Câu điềukiện
Giảithích:Tadùngcâuđiều kiện loại1diễn tảmột hànhđộng cóthểxảyratrongtươnglai
Cấutrúccâu điềukiện loại 1:If +mệnhđềhiện tại đơn,S+will +V +…
if itwill become =>if itbecomes
Tạmdịch:Khôngrõcơquannàosẽchịutráchnhiệmlàmsạchkênhnếunóbịônhiễmmộtlầnnữatrongtươnglaigần.
Đáp án:C
A smile can be observed, described, and reliably identify, it can also be elicited and manipulated under experimental conditions.
smile
identify
can also
experimental
Kiếnthức:Câu bị động
Giảithích:Chủngữtrongcâulàvật(smile)nêntaphảidùngdạngbịđộng.Dạngbịđộngvớiđộngtừkhuyết thiếu:Modal verb+be+PP
identify=>identified
Tạmdịch:Mộtnụcườicóthểđượcquansát,môtảvàxácđịnhmộtcáchchắcchắn;nócũngcóthểđược gợiravàthaotác trongđiều kiện thựcnghiệm.
Đápán: B
It was suggested that he studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam.
was suggested
studies
more thoroughly
attempting
Kiếnthức:Cấu trúcvới “suggest”
Giảithích:Cấu trúcvới“suggest”:suggest+(that)+S +(should)+V+…
studies=>studyhoặcshouldstudy
Tạmdịch:Nóđượcgợiýrằngcậuấynênnghiêncứucáctàiliệukỹlưỡnghơntrướckhicốgắngvượtquakỳthi.
Đápán: B
Some methods to prevent soil erosion are plowing parallel with the slope of hills, to plant trees on unproductive land, and rotating crops.
Some
to prevent
are
to plant
Kiếnthức: Cấu trúc songhành
Giảithích:Ởđâyta dùngV-ingđểtươngứngngữ phápvới nhữngđộngtừkhác(plowing, rotating)
toplant =>planting
Tạmdịch:Một sốphươngphápphòngngừaxóimòn đất làcàysongsong vớiđộdốccủađồi, trồngcâytrênđấtkém năngsuất và luâncanh.
Đápán: D
Sometimes all it take is a few minutes to help you and your family members feel more in touch with each other.
all it take
to help
feel
in touch with
Kiếnthức:Sựhoàhợpgiữachủngữvàđộngtừ
Giảithích:Chủngữlà“it”(sốít)nên độngtừ taphảichialà “takes”
allittake=> allittakes
Tạmdịch:Đôikhitấtcảchỉmấtvàiphútđểgiúpbạnvàcácthànhviêntronggiađìnhcảmthấycóliênkếtvớinhau hơn.
Đápán: A
The examination will test your ability to understand spoken English, to read non technical language, and writing correctly.
will test
spoken
writing
correctly
Kiếnthức: Cấu trúc songhành
Giảithích:CácđộngtừphíatrướcđềuđượcchiaởdạngtoV:tounderstand,toread(ability+toV)nênởđâyđộngtừcũngphải chiaởdạngto V
writing=>to write
Tạmdịch:Bàikiểmtrasẽkiểm trakhảnănghiểu tiếngAnh nói,đọcngôn ngữphi kỹthuậtvà viếtđúng.
Đáp án: C
Miranda still has trauma from the tragic accident, that took away her closest friend.
has
tragic
that
closest
Kiếnthức: Mệnhđề quanhệ
Giảithích:Tadùngđại từquanhệ“which”đểthaythếchocảvếcâuphía trước
Đạitừ quanhệthat khôngđiđằngsaudấuphẩy
that => which
Tạmdịch:Mirandavẫnbịkhủnghoảngtừvụtainạnbithảmnày,cáimàđãlấyđingườibạnthânnhấtcủa cô.
Đápán:C
The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we’re not sure whether the manager likes it.
that
have just arrived
whether
likes
Kiếnthức: Hoàhợp chủngữvàđộngtừ
Giảithích:Chủngữtrongcâulà “furniture” nêntaphải dùnghas
havejust arrived=> hasjustarrived
Tạmdịch:Đồnộithấtvănphòngđượcđặthàngthángtrướcvừađến,nhưngchúngtôikhôngchắcngười quản lýcóthíchnó không.
Đápán: B
Don’t go up to your hotel room because the maid is making the beds, cleaning the bathroom, and vacuum the carpet.
Don’t go
because
cleaning
vacuum
Kiếnthức: Cấu trúc songhành
Giảithích:Vếsauđangsửdụngthìhiệntạitiếpdiễn(making,cleaning),chonênđộngtừphảichiaởdạngV-ing
vacuum=>vacuuming
Tạmdịch:Đừng điđếnphòngkháchsạncủabạnbởivìnhânviênphụcvụđang dọngiường,laudọnphòngtắm, vàhút bụi thảm.
Đápán: D
Education and training are an important steps in getting the kind of job that you would like to have.
Education
an
in getting
to have
Kiếnthức: Mạo từ
Giảithích:“education and training”=> là 2 thứnên phải sửdụngsốnhiều=> khôngsửdụng“an”
an=> Ø
Tạmdịch:Giáodụcvàđàotạolà nhữngbướcquan trọngtrongviệckiếmviệclàm mà bạn muốn có.
Đáp án:B
Optimists that in the future we will be living in a cleaner environment, breathe fresher air and eating healthier food.
believe
living
breathe
eating
Kiếnthức:Cấu trúcsonghành
Giảithích:Khithôngtintrongmộtcâuđượcđưaradướidạngliệtkêthìcácthànhphầnđượcliệtkêphải tươngứngvới nhau vềtừloại (noun-noun,adjective-adjective, …) hoặc thìcủađộngtừ.
breathe=> breathing
Tạmdịch:Nhữngngườilạcquantinrằngtrongtươnglaichúngtasẽsốngtrongmôitrườngsạchhơn,hít thởkhôngkhí tươihơn vàăn thứcăn lành mạnhhơn.
Đápán: C
Several people have apparent tried to change the man's mind, but he refuses to listen.
Several
apparent
man's mind
to listen
Kiếnthức: Từloại
Giải thích:Trướcđộngtừ tacó thể sử dụngtrạng từ,khôngđượcsửdụngtínhtừtrướcđộngtừ.
apparent=> apparently
Tạmdịch:Mộtsốngườirõràngđãcốgắngthayđổitâmtrícủangườiđànông,nhưnganhtừchốilắngnghe.
Đápán: B
She had so many luggage that there was not enough room in the car for it.
so many
was
enough room
it
Kiếnthức:Từchỉđịnhlượng
Giải thích:“luggage”làdanh từkhôngđếm được, vì thếtakhôngthểdùng “many”mà phảidùng“much” so many=> so much
Tạmdịch:Côcónhiềuhànhlýđếnmứckhôngcó đủ chỗtrongxechonó.
Đáp án: A
Her application for a visa was turned down not only because it was incomplete and incorrectly filled out but also because it was written in pencil.
for a visa
down
incomplete
in pencil
Kiếnthức: Từloại
Giảithích:Vịtrí nàytacần mộttrạngtừ đểbổ sungýnghĩachođộngtừ “fill”ở phía sau
incomplete=> incompletely
Tạmdịch:Đơnxinthịthựccủacôbịtừchốikhôngchỉbởivìnókhôngđượcđiềnđầyđủvàchínhxácmà cònbởi vìnóđượcviết bằngbútchì.
Đáp án:C
The doctor’s records must be kept thorough and neatly so as to insure good book – keeping.
thorough
neatly
so as to
good
Kiến thức:Tính từvà cấu trúcsongsong
Giải thích:Cấutrúckeep+something+adj
Haitừđược nốivớinhaubằng “and”phảicùngtừloại
thorough(a)=>neatly(adv)phảisửathành“neat”
Tạmdịch: Nhữngđơnkhám củabácsĩ phải đượcgiữgìncẩnthận và gọngàngđểđảmbảođượckiểm kê tốt.
Đápán: B
For thousands of years, people have used some kinds of refrigeration cooling beverages and preserve edibles.
have used
kinds
cooling
edibles
Kiếnthức: To–VvàV-ing
Giải thích:Tacócấutrúc“usesthto do sth”: dùngcáigì đểlàm cáigì
cooling=>to cool
Tạmdịch:Tronghàngngànnăm,ngườitađãsửdụngmộtsốloạitủlạnhđểlàmmátđồuốngvàbảoquảnđồ ăn.
Đápán: C
My brother usually asks me for help when he has difficulty to do his math homework.
asks
when
has
to do
Kiếnthức: Dạngcủađộngtừ
Giảithích:Havedifficulty(in)V-ing:cókhó khăntrongviệcgì
to do =>doing
Tạmdịch:Anh tôi thườngnhờtôi giúp đỡkhianhấygặpkhó khăntrongviệclàm bàitậpmônToán.
Đápán: D
Many people object to use physical punishment in dealing with discipline problems at school.
to use
punishment
dealing with
at school
Kiếnthức:Dạngđộngtừ
Giải thích:ObjecttoV-ing:phảnđốiviệcgì
to use =>using
Tạmdịch:Nhiềungườiphản đối việcsử dụnghình phạtthểchất trongviệcgiải quyếtcácvấnđềkỉluật ở trường.
Đáp án: A
If you make a five - days trip across the Atlantic Ocean, your ship enters a different time zone every day.
make
five – days
enters
zone
Kiến thức:Cụmdanhtừghép
Giảithích: Cụmdanhtừ ghépcódạng:“a/an +số lượng– danhtừ phụ+Danhtừ chính”
Danh từ phụđểở dạnhsốít.
five– days=>five–day
Tạmdịch:Nếu bạn cóchuyến đi 5 ngàyquaĐạiTâyDương, tàucủabạnmỗingàysẽ đi quacác múigiờ khácnhau.
Đáp án: B
What happened in that city were a reaction from city workers, including firemen and policemen who had been laid off from their jobs.
What happened
were
including
their
Kiếnthức: Hoàhợp chủngữvàđộngtừ
Giảithích:Chủngữtrongcâulà “What”nênta phải dùng “to be” là“was”
were => was
Tạmdịch:Chuyệnđãxảyraởthànhphốnàylàphảnứngcủacôngnhânthànhphố,baogồmcảlínhcứu hỏavàcảnhsátđãbịsathải khỏicôngviệccủahọ.
Đáp án: B
In order to avoid to make mistakes, take your time and work carefully.
In order to
to make
take
carefully
Kiếnthức:Dạngcủa độngtừ
Giảithích:Cấutrúcto avoiddoingsth:tránhlàmcáigì
to make=> making
Tạmdịch: Đểtránhmắcsailầm, hãytừ từ vàlàmviệccẩn thận.
Đáp án: B
The more tired you are, the least hard you concentrate.
more tired
you are
least hard
concentrate
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: So sánh kép
The + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V, the + tính từ/trạng từ dạng so sánh hơn + S + V: càng… càng…
Với tính từ/trạng từ ngắn: adj/adv–er
Với tính từ/trạng từ dài: more + adj/adv
Sửa: least hard → harder
Dịch: Bạn càng mệt mỏi, bạn càng khó tập trung.
Many people who live near the ocean depend on it as a source of food, recreation, and to have economic opportunities.
depend on
food
recreation
to have economic
Kiếnthức: Sựhòahợp vềtừloại
Giải thích:Sau giớitừ “of”làmột loạt cácdanh từ “food”,“recreation”=>cần1danh từ đứngsau“and” to haveeconomic=>economic
Tạmdịch:Nhiềungườisống gầnđạidươngphụ thuộcvàonónhư làmộtnguồn thứcăn,giải trívàcáccơhộikinh tế.
Đápán: D
Animal researchers have identified many behavioral patterns associated with selection a place to live, avoiding predators, and finding food.
associated
selection
to live
predators
Kiếnthức: Dạngcủatừ,từ loại
Giảithích:“associatedwithdoingsth”: liênquan tớiviệclàm gì
Ngoài ra,phíasaucácđộngtừtươngứngcũng đượcchiaV-ing(avoiding,finding) nênở đâycũngphải chia V-ing
selection=>selecting
Tạmdịch:Cácnhànghiêncứuđộngvậtđãxácđịnhđượcnhiềumẫuhànhviliênquanđếnviệclựachọnnơi ở,tránhthú ănthịtvàtìmkiếm thứcăn.
Đápán:B
It was not until 1937 when Southern source of the Nile River was discovered.
was
until
the
when
Kiếnthức: Cấutrúccâu“Itwasnot until… that …”
Giải thích:Cấutrúc"It is/wasnot until..."phải nối vớimệnhđềtheosaubằng"that"khôngdùng"when".when =>that
Tạmdịch:Mãi đếnnăm 1937, nguồn sôngNileởphíaNam đượcpháthiện.
Đáp án: D
Many hundred years ago, there were many villages and little towns in England.
ago
were
little
in
Kiếnthức:cách dùngcủa “few”và“little”
Giải thích:Little+danhtừkhôngđếmđược:rất ít,khôngđủ để(cókhuynh hướngphủ định)
A little+danh từkhôngđếmđược: có một chút,đủ đểlàm gì.
Few+danh từđếmđượcsốnhiều: rấtít,khôngđủ đểlàm gì (cótínhphủ định)
A few+danhtừ đếm đượcsố nhiều: có một chút,đủđểlàmgì.
“Towns” làdanh từ đếmđượcsố nhiều=>phảiđi với “few”
little=>few
Tạmdịch:Nhiềutrămnăm vềtrước,có rất ítlàngvàthịtrấnở nướcAnh.
Đáp án: C
I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end.
my new
strangely
got used to
in the end
Kiếnthức: Tính từ
Giảithích:Find+smt +tínhtừ:thấycáigì đó nhưthếnào
strangely=> strange
Tạmdịch:Tôi thấycáikính áptròngmớiban đầukhálà lạlẫm,nhưngcuốicùngtôicũngquen.
Đáp án:B
He was so intelligent a student that he could pass the final exam easy.
was
so intelligent
could
easy
Kiếnthức: Từ loại
Giải thích:easy=>easily
Vị trí nàytacần mộttrạngtừđểbổ sungýnghĩacho độngtừ “pass”phíatrước
Trạngtừeasily:mộtcáchdễ dàng
Tạmdịch:Cậu ấythôngminh đến mứcvượtquakỳthicuối kỳmột cách dễdàng.
Đápán: D
The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved.
The
that
effects on
have
Kiến thức:Sựhòahợpgiữachủngữ vàđộngtừ
Giải thích:Ởđây,chủngữcủa độngtừ “have” là“theassumption”=> độngtừ chiaở dạngsố ít.
=>have=>has
Tạmdịch:Giảđịnh rằnghútthuốclá có ảnhhưởngxấu đếnsứckhoẻcủachúngtađãđượcchứngminh.
Đáp án: D
Vietnam exports a lot of rice is grown mainly in the south of the country.
exports
is grown
in
of
Kiếnthức: Mệnhđềquan hệ
Giảithích:
Ởđâyta cần phải có mộtmệnh đềquanhệ“which”để thaythếcho“rice” hoặcdùngrútgọn mệnhđềquan hệmangnghĩa bị động“Ved/V3”
is grown=>whichisgrown/grown
Tạmdịch:Việt Nam xuất khẩu rất nhiềugạochủyếuđượctrồngở miềnNam.
Đápán: B
He passed the exam with high scores, that made his parents happy.
passed
with
that
happy
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Không dùng đại từ quan hệ “that” trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy.
Dùng “which” để thay cho nghĩa cả mệnh đề trước.
Sửa: that → which
Dịch: Anh đã vượt qua kỳ thi với số điểm cao, điều đó khiến bố mẹ anh rất vui.
To attract someone’s attention, we can use either verbal and non-verbal forms of communication.
attract
can use
and non-verbal
communication
Kiếnthức: Cấutrúc“either...or...”
Giảithích:
and non-verbal =>ornon-verbal
Cấutrúc“either…or…”
Tạmdịch: Đểthu hútsựchúýcủaaiđó, chúngtacóthểsử dụngcáchình thứcgiaotiếp bằngngônngữ hoặcphingônngữ.
Đáp án: C
Next week, when there will be an English club held here, I will give you more information about it.
there will be
held
will give
about
Kiếnthức:Thìtrongtiếnganh
Giảithích:
Trongcácmệnhđềtrạngngữthờigianbắtđầubằng:when,bythetime,before,after,since,...tuyệtđối KHÔNG dùngthìtương lai đơn mà phảithaybằngthìhiệntại.
therewill be=>thereis
Tạmdịch:Tuầntới,khicómộtcâulạcbộtiếngAnhđượctổchứcởđây,tôisẽchobạnthêmthôngtinvề nó.
Đápán: A
The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them.
The
too
do not
them
Kiếnthức: Cấutrúc“so…that…”
Giảithích:too =>so
Cấutrúcso +adj/adv+that…: …đếnnỗi mà
Tạmdịch:Cáctriệuchứngcủabệnhtiểuđườngởgiaiđoạnbanđầunhỏđếnmứcmọingườikhôngnhận thấychúng.
Đápán:B
Sandara has not rarely missed a play or concert since she was seventeen years old.
not rarely
a play
since
seventeen years old
Kiếnthức:Câu phủ định
Giảithích: rarely(adv):hiếm khi(bảnthân trạng từmangnghĩa phủ định=>khôngcầnthêm “not”)
notrarely=>rarely
Tạmdịch:Sandarahiếmkhibỏ lỡmộtvởkịchhaybuổihòa nhạcnàotừ khicô ấy17 tuổi.
Đápán: A
Because his sickness he didn’t take part in the English competition held last Sunday.
Because
he
take
held
Kiếnthức:Mệnhđềtrạngngữnguyên nhân
Giải thích:Because+S+V =Becauseof+Noun/ Nounphrase/V-ing.
because=> becauseof
Tạmdịch: Vìbệnhcủaanhấy, anhấykhôngthểthamgiavàocuộc thitiếngAnh tổ chức chủ nhậttuần trước.
Đápán:A
Rudolph Nureyev has become one of the greatest dancer that the ballet world has ever known.
the
dancer
ever
become
Kiếnthức: Cấutrúcvới danh từ số nhiều
Giảithích:Tacócấutrúc“one ofthe +danhtừsốnhiều”:mộttrongnhững….
dancer => dancers
Tạmdịch:RudolphNureyevđãtrởthànhmộttrongnhữngvũcôngvĩđạinhấtmàthếgiớiballettừngbiết đến.
Đáp án: B
That man was an easy recognized figure with his long, white beard and a wide – brimmed hat.
easy
wide – brimmed
was
figure
Kiếnthức:Từloại
Giải thích:Cần1 trạngtừđứngtrước tínhtừ “recognized”để bổ nghĩa.
easy(a):dễdàng=> easily(adv)
Tạmdịch:Ngườiđànôngđó làmộtnhânvật dễnhận dạngvới bộrâudàimàu trắngvàchiếc mũ rộng.
Đápán: A
Exceeding speed limits and fail to wear safety belts are two common causes of automobile death.
Exceeding
fail
safety belts
causes
Kiếnthức:Gerund
Giảithích:TadùngDanhđộngtừ(V-ing)đểlàmchủngữcủacâu,phíatrướccũngcótừtươngtựnhưvậy (exceeding)
fail=> failing
Tạmdịch:Vượtquágiớihạntốcđộvàkhông đeodâyantoànlàhainguyênnhânphổbiếngâytửvongcho ngườilái ô tô.
Đápán: B
If you wanted to be chosen for the job, you’ll have to be experienced in the field.
in
experienced
wanted
chosen for
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 diễn tả giả định có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will + V.inf
wanted => want
Tạm dịch: Nếu bạn muốn được tuyển chọn cho công việc, bạn sẽ phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Đáp án: C
Mr.Merlin, that dies at the end of the film Kingsman, is really good at computing and technology.
computing
is
at
that
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: Không dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định.
that => who
Tạm dịch: Mr.Merlin, người chết ở phần cuối của bộ phim Kingsman, thực sự giỏi về máy tính.
Đáp án: D
No one in our office want to drive to work because there are always traffic jams at rush hour.
want
because
are
at rushhour
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Động từ đi với chủ ngữ “no one” phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
want => wants
Tạm dịch: Không ai trong văn phòng của chúng ta muốn lái xe đi làm bởi vì luôn tắc đường vào giờ cao điểm.
Đáp án: A
Fifty minutes are the maximum length of time allotted for the exam.
are
length
maximum
allotted
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Chủ ngữ là số lượng: 'fifty minutes', luôn chia động từ ở dạng số ít.
are => is
Tạm dịch: Năm mươi phút là thời gian tối đa được phân bổ cho bài thi.
Đáp án: A
There is an unresolved controversy as to whom is the real author of the Elizabethan plays commonly credited to William Shakespeare.
There is
whom
is
commonly
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Theo lẽ thường ta thấy “to” đứng trước thì sẽ dùng “whom” chứ không được dùng “who”, nhưng thật sự ra “to” ở đây không phải là giới từ của mệnh đề sau mà của mệnh đề trước.
Ta có “to” nằm trong cụm: as to (liên quan đến), sau nó là một mệnh đề
Ngoài ra ta thấy trước “is” cần một chủ ngữ, nên không dùng “whom”.
Sửa: whom → who
Dịch: Có một cuộc tranh cãi chưa ngã ngũ về vấn đề ai là tác giả thực sự của vở kịch Elizabethan thường được gán cho William Shakespeare.
Our teacher encourages us using a dictionary whenever we are unsure of the meaning of a word.
of
using
meaning of the word
whenever
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: encourage sb to do sth: khuyến khích, khích lệ ai làm việc gì using => to use
Tạm dịch: Giáo viên khích lệ chúng tôi sử dụng từ điển khi không biết chắc nghĩa của từ nào đó.
Đáp án: B
The number of students attending universities to study economics have increasedsteadily in the last few years.
economics
of students
have
attending
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: The number of + N (số nhiều) + V (số ít)
have => has
Tạm dịch: Số sinh viên tham dự các trường đại học để học ngành kinh tế đã tăng lên nhanh chóng trong vài năm gần đây.
Đáp án: C
Several people have apparent tried to change the man’s mind, but he refuses to listen.
Several
apparent
mind
listen
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Cần 1 trạng từ đứng trước động từ đểbổ sung nghĩa cho động từ
apparent (a): rõ ràng => apparently (adv): một cách rõ ràng apparent => apparently
Tạm dịch: Một vài người cố gắng thực sự để thay đổi suy nghĩ của người đàn ông nhưng ông ta từ chối
nghe.
Đáp án: B
You must find a more efficiently way of organizing your time.
efficiently
must
a more
organizing
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: “way” là danh từ nên trước đó cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ. Không thể dùng trạng từ
đứng trước danh từ.
efficiently => efficient
Tạm dịch: Bạn phải tìm một cách hiệu quả hơn để phân bố thời gian.
Đáp án: A
We were advised not drinking the water in the bottle.
in
the water
drinking
advised
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: Be advised (not) to do sth: được khuyên là (không) nên làm cái gì
Tạm dịch: Chúng tôi được khuyên là không nên uống nước ở trong chai.
Đáp án: C
After John eaten dinner, he wrote several letters and went to bed.
eaten
went
letters
he wrote
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích: Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau. eaten => had eaten
Tạm dịch: Sau khi John đã ăn xong bữa tối, anh ấy viết vài lá thư và đi ngủ.
Đáp án: A
She wishes that we didn’t send her the candy yesterday because she’s on a diet.
didn’t send
because
on
her the candy
Kiến thức: Câu ao ước với “wish”
Giải thích: Đây là ước cho một hành động trong quá khứ, vì phía sau có “yesterday” Sau “wish” để ước cho quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành. didn’t send => hadn’t sent
Tạm dịch: Cô ấy ước sao chúng tôi đã không gửi cô ấy kẹo vào ngày hôm qua vì cô ấy đang ăn kiêng.
Đáp án: A
He used to smoking a cigar after meal but now he quit smoking because he has got some respiratory problem.
after
used to smoking
because
smoking
Kiến thức: Cấu trúc với “used to”
Giải thích: Cần phân biệt cấu trúc với “used to” và “be/get used to”
- “used to” + V: đã từng làm gì (hiện tại không còn làm nữa)
- “be/get used to” + V-ing: quen với việc làm gì
used to smoking => used to smoke
Tạm dịch: Anh đã từng hút thuốc lá sau bữa ăn nhưng bây giờ anh bỏ hút thuốc vì anh có vấn đề về hô hấp.
Đáp án: B
Last week Mark told me that he got very bored with his present job and is looking for a new one.
told
got
is looking
new one
Kiến thức: Câu gián tiếp
Giải thích: Trong câu gián tiếp, mệnh đề gián tiếp phải lùi một thì so với câu gốc ban đầu. Ở đây còn có cả liên từ “and” nên động từ trước và sau “and” phải cùng thì is looking => was looking
Tạm dịch: Tuần trước Mark nói với tôi rằng anh ấy rất chán nản công việc hiện tại và đang tìm kiếm một công việc mới
Đáp án: C
There are many single mothers and single fathers which are raising children by themselves.
are
many
which
themselves
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích: “mothers” và “fathers” là chỉ người => Khi muốn sử dụng mệnh đề quan hệ chỉ người ta phải sử dụng “who”
“which” được sử dụng khi mệnh đề quan hệ chỉ vật
which => who
Tạm dịch: Có rất nhiều những người mẹ độc thân và những người bố độc thân những người mà chăm con một mình
Đáp án: C
I feel both excited and nervously because I have an interview tomorrow.
feel
excited
bervously
have
Kiến thức: Liên từ
Giải thích: “and” dùng để nối những từ, cụm từ có cùng chức năng trong câu, nên các từ đứng cạnh nó phải có cùng dạng.
Từ “excited” là tính từ => từ đứng sau “and” phải là tính từ.
nervously (adv) => nervous (adj)
Tạm dịch: Tôi cảm thấy vừa hào hứng và hồi hộp vì tôi có một cuộc phỏng vấn vào ngày mai.
Đáp án: C
The students are going to hearing three short conversations about food.
hearing three short
going
The students
about food
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích: Thì tương lai gần: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)
Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.
hearing => hear
Tạm dịch: Các sinh viên sẽ nghe ba cuộc nói chuyện ngắn về thực phẩm.
Đáp án: A
Higher education is very importance to national economies, and it is also a source of trained and educated personnel for the whole country.
educated
economies
importance
the whole country
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Adv + adj: trạng từ đứng trước bổ nghĩa cho tính từ sau nó.
importance (n) => important (adj)
Tạm dịch: Giáo dục đại học rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, và nó cũng là một nguồn nhân lực được đào tạo và giáo dục cho cả nước.
Đáp án: C
The puppy stood up slowly, wagged its tail, blinking its eyes, and barked.
slowly
its
blinking
and
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích:
“ stood” và “wagged” cùng ở quá khứ đơn nên :
blinking => blinked
Tạm dịch: Chú chó con chậm chạp đứng dậy, vẩy đuôi , nheo mắt và sủa.
Đáp án: C
A conductor uses signals and gestures to let the musicians to know when to play various parts of composition.
the musicians
to play
uses
to know
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: let sb do sth: cho phép, để cho ai đó làm gì to know => know
Tạm dịch: Một nhạc trưởng sử dụng các tín hiệu và cử chỉ để cho các nhạc sĩ biết khi nào thì chơi các phần khác nhau của tác phẩm.
Đáp án: D
Communication is the act of transferring information through neither verbal messages or non-verbal signals.
through
neither
transferring
Communication
Kiến thức: Liên từ “neither...nor...” và “either... or...”
Giải thích: Cặp liên từ “neither... nor...” (không... cũng không...)
“either... or...” (hoặc ... hoặc là ...)
neither => either
Tạm dịch: Giao tiếp là hành động truyền tải thông tin thông qua những thông điệp bằng lời hoặc những tín hiệu phi ngôn.
Đáp án: B
There is only one Chinese restaurant in town , isn’t it?
is only
Chinese
in town
isn’t it
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “there” thì đại từ ở phần câu hỏi đuôi là “there”. isn’t it => isn’t there
Tạm dịch: Chỉ có một nhà hàng Trung Quốc trong thị trấn, phải không?
Đáp án: D
You had better to tell her the truth or she’ll get angry with you.
to tell
the
she’ll
with
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích: had better + V.inf: nên làm gì
Tạm dịch: Bạn nên nói sự thật với cô ấy nếu không cô ấy sẽ nổi giận với bạn.
Đáp án: A
He was the last one leaving the burning building in time.
one
in time
burning
leaving
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
Cấu trúc: the + số thứ tự (+ N) + to do something
leaving => to leave
Tạm dịch: Anh ta là người cuối cùng rời tòa nhà đang cháy kịp lúc.
Đáp án: D
Poverty in the United States is noticeably different from that in other country.
from
noticeably
the
other country
Kiến thức: Danh từ
Giải thích:
Sau other + danh từ đếm được số nhiều
other country => other countries
Tạm dịch: Nghèo đói ở Hoa Kỳ khác biệt đáng kể so với ở các nước khác.
Đáp án: D
When he was a college student, he learned to play tennis, to ski, and swimming.
When
a college student
learned
swimming
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Ở đây có dấu phẩy và từ nối “and” để nối các “to Vinf”, nên từ cần điền phải là từ cùng loại. swimming => to swim
Tạm dịch: Thời còn là sinh viên đại học, anh ấy đã học chơi tennis, trượt tuyết và bơi lội.
Đáp án: D
When precipitation occurs, some of it evaporates, some runs off the surface it strikes, and some sinking into the ground.
When
some
the
sinking
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Ở đây có dấu phẩy và từ nối “and” để nối các động từ được chia thì hiện tại đơn (occurs, runs
off, strikes, động từ còn lại cũng cùng dạng.
sinking => sinks
Tạm dịch: Khi kết tủa xảy ra, một số bốc hơi, một số thoát ra khỏi bề mặt nó va chạm và một số bị chìm
xuống đất.
Đáp án: D
She said to her mother that she will take an exam the next month.
that
next month
said to
will take
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích: Khi đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần có sự lùi thì động từ. ( will => would ) will take => would take
Tạm dịch: Cô ấy nói với mẹ mình rằng cô ấy sẽ thi tháng sau.
Đáp án: B
The letters written by the man was translating into Vietnamese by my sister.
written
into
by my sister
was translating
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích: Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/ V3 was translating => was translated
Tạm dịch: Những bức thư người đàn ông viết được chị tôi dịch dang tiếng Việt.
Đáp án: D
The abilities to work hard, follow directions, and thinking independently are some of the criteria for success in the work space.
to work
thinking
are
for success
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Từ, cấu trúc có cùng dạng khi được nối bởi liên từ “and” hoặc “or”.
thinking => think
Tạm dịch: Khả năng làm việc chăm chỉ, theo đúng định hướng và suy nghĩ độc lập là một vài yếu tố quan trọng cho thành công ở nơi làm việc.
Đáp án: B
The number of homeless people in Nepal have increased sharply due to the recent severe earthquake.
of
have
due to
severe arthquake
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: The number of + danh từ số nhiều -> động từ chia ở số ít.
have => has
Tạm dịch : Số người vô gia cư ở Nepal đã tăng lên nhanh chóng vì trận động đất dữ dội gần đây.
Đáp án: B
Caroline has worn her new yellow dress only once since she buys it.
has worn
yellow
once
buys
Kiến thức: Cấu trúc với “since”
Giải thích:
Thì hiện tại hoàn thành + since + quá khứ đơn
buys => bought
Tạm dịch: Caroline mặc chiếc váy màu vàng mới của cô chỉ một lần kể từ khi cô mua nó.
Đáp án: D
Below are some pieces of advice that can help you reduce the feeling of pressure and creating a good impression on your interviewer.
Below are
help you reduce
creating
impression on
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Trước và sau liên từ “and”, “or”,... thì từ, mệnh đề phải có cùng dạng.
creating => create
Tạm dịch: Dưới đây là một số lời khuyên có thể giúp bạn giảm bớt áp lực và tạo ấn tượng tốt với người
phỏng vấn.
Đáp án: C
A number of large insurance companies has their headquarters in the capital city.
A umber
has
their headquarters
capital city
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: A number of + plural noun + plural verb ….
A number of có nghĩa là “một vài”, hay “một vài những”, dùng để diễn tả một số trong tổng thể. Cấu trúc cố định, “a number of” đi với danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi ba số nhiều.
The number of + plural noun + singular verb….
The number of có nghĩa là “những”, dùng để diễn tả số lượng tương đối nhiều. Trong cấu trúc thông thường, “the number of” đi với danh từ số nhiều, nhưng động từ trong câu vẫn dùng ở ngôi 3 số ít.
has => have
Tạm dịch: Một số công ty bảo hiểm lớn có trụ sở tại thủ đô.
Đáp án: B
Much peopple agree that we should protect the environment.
Much
agree that
protect
environment
Kiến thức: Từ chỉ định lượng
Giải thích:
Much + Danh từ không đếm được
Many + Danh từ số nhiều ( “ people” là danh từ số nhiều)
Much => Many
Tạm dịch: Nhiều người đồng ý rằng chúng ta nên bảo vệ moa trường.
Đáp án: A
He failed the final exam last year because his laziness.
failed
the final exam
because
laziness
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Because + S+V…= because of + Danh từ/ V-ing
laziness (n): sự lười biếng
because => because of
Tạm dịch: Anh ấy trượt kì thi cuối kì năm ngoái vì sự lười biếng của mình.
Đáp án: C
They asked me how long did it take to get to Paris by train.
how long
did it take
get to
by train
Kiến thức: Tường thuật câu hỏi
Giải thích:
Cấu trúc: S + asked + O + wh-question + S + V (lùi thì)
did it take => it took
Tạm dịch: Họ hỏi tôi tốn bao nhiêu lâu để tới Paris bằng tàu.
Đáp án: B
Mr. Ha is very interested in working as a teacher because he enjoy teaching children.
enjoy
teaching
working
is
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: Chủ ngữ “he” số ít nên động từ “enjoy” thêm “s”
enjoy => enjoys
Tạm dịch: Ông Hà rất thích làm việc với tư cách là một giáo viên bởi vì ông thích dạy trẻ em.
Đáp án: A
The food that my mom is cooking in the kitchen smells deliciously.
that
is cooking
smells
deliciously
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Đứng sau những động từ cảm giác: look, feel, taste, smell, sound,… là tính từ. deliciously => delicious
Tạm dịch: Món ăn mà mẹ tôi đang nấu trong bếp có mùi rất thơm ngon.
Đáp án: D
The Oxford English Dictionary is well known for including many different meanings of wordsand to give real examples.
The
well known
meanings
to give
Kiến thức: Cấu trúc song hành
Giải thích: Các cụm từ được liên kết với nhau bằng liên từ “and” phải có cùng từ loại hoặc cùng dạng to give => giving
Tạm dịch: Từ điển Oxford English Dictionary nổi tiếng vì bao hàm nhiều nghĩa của từ khác nhau và đưa ra ví dụ chân thực.
Đáp án: D

