Bài tập Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính có đáp án
Đề thi

Bài tập Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1064 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tháng 1 năm 2018, mẹ Việt gửi tiết kiệm 2 000 000 000 đồng kì hạn 36 thàng ở ngân hàng với lãi suất 7%/năm. Đến tháng 1 năm 2021, mẹ Việt rút tiền tiết kiệm nêu trên để mua một căn hộ chung cư với giá 30 626 075 đồng/mét vuông.

a) Hỏi tổng số tiền tiết kiệm mẹ Việt rút ra được vào tháng 1 năm 2021 là bao nhiêu?

b) Với số tiền nêu trên, mẹ Việt mua được căn hộ chung cư với diện tích bao nhiêu mét vuông?

Tháng 1 năm 2018, mẹ Việt gửi tiết kiệm 2 000 000 000 đồng kì hạn 36 thàng ở ngân hàng  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Theo công thức trên, số tiền nhận được sau 3 năm:

T = 2 000 000 000.(1 + 7%)3 = 2 450 086 000 (đồng)

Vậy sau 3 năm từ đầu năm 2018 đến tháng 1 năm 2021 mẹ Việt nhận được số tiền là:

2 450 086 000 đồng.

b) Với số tiền trên mẹ Việt có thể mua được căn hộ chung cư với diện tích:

2 450 086 000 : 30 626 075 = 80 (mét vuông)

Vậy số tiền trên mẹ Việt có thể mua được một căn hộ chung cư với diện tích 80 mét vuông.

2. Tự luận
1 điểm

Để mua được căn hộ 100 mét vuông ở thời điểm tháng 1 năm 2021, mẹ Việt cần phải gửi tiết kiệm từ tháng 1 năm 2018 bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Nếu muốn mua được căn hộ 100 mét vuông ở thời điểm tháng 1 năm 2021 thì mẹ Việt cần có:

100. 30 626 075 = 3 062 607 500 (đồng).

T = 3 062 607 500, lãi suất là r = 7%/năm và n = 3, ta cần tìm A:

Ta có T = A(1 + r)n

3 062 607 500 = A(1 + 7%)3

A = 3 062 607 500 : (1 + 7%)3

A = 2 500 000 000 (đồng).

Vậy muốn mua được căn hộ 100 mét vuông ở thời điểm tháng 1 năm 2021 thì mẹ Việt cần phải gửi 2 500 000 000 đồng.

3. Tự luận
1 điểm

Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A. Biểu đồ chứng khoán của công ty A được cho trong Hình T.1 với những thời điểm khác nhau.

Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A (ảnh 1)Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A (ảnh 2)Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A (ảnh 3)Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A (ảnh 4)Cô Lan có 511 000 000 đồng và dự định đầu tư vào chứng khoán của công ty A (ảnh 5)

a) Nếu cô Lan bán 5 000 cổ phiếu của công ty A vào các thời điểm sau thì tổng số tiền tương ứng cô Lan thu được bao nhiêu?

27 – 7 – 2020; 30 – 12 – 2020; 10 – 5 – 2021.

b) Nếu ngày 10 – 6 – 2020 cô Lan dùng số tiền 511 000 000 đồng để gửi tiết kiệm với lãi suất 6%/năm cho kì hạn 1 tháng thì ngày 10 – 5 – 2021, tổng số tiền cô Lan nhận được là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Tổng số tiền tương ứng cô Lan thu được là:

Ngày

Tổng số tiền tương ứng nhận được

27 – 7 – 2020

86 000. 5 000 = 430 000 000 (đồng)

30 – 12 – 2020

108 800. 5 000 = 544 000 000 (đồng)

10 – 5 – 2021

91 000.5 000 = 455 000 000 (đồng)

b) Lãi suất 1 tháng là: 6%:12 = 0,5%.

Từ 10 – 6 – 2020 đến 10 – 5 – 2021 có tất cả 10 tháng.

Tổng số tiền của cô Lan nhận được là:

T = 511 000 000(1 + 0,5%)11 = 539 818 270,5 (đồng)

Vậy nếu gửi tiết kiệm thì cô Lan sau 11 tháng nhận được 539 818 270,5 đồng.

4. Tự luận
1 điểm

a) Với tình huống trên, cô Lan nên đầu tư như thế nào để hiệu quả nhất?

b) Nếu so sánh giữa việc gửi tiết kiệm và đầu tư, cô Lan nên chọn hình thức nào?

Xem đáp án

a) Số tiền tương ứng cô Lan nhận được ở thời điểm 12 – 06 – 2020 là:

102 200.5 000 = 511 000 000 (đồng)

Với tình huống trên ta thấy:

Ở thời điểm 12 – 06 – 2020 nếu đầu tư thì cô Lan không có lãi.

Ở thời điểm 27 – 7 – 2020 nếu đầu tư thì cô Lan bị lỗ 81 000 000 đồng.

Ở thời điểm 30 – 12 – 2020 nếu đầu tư thì cô Lan được lãi 33 000 000 đồng.

Ở thời điểm 10 – 5 – 2021 nếu đầu tư thì cô Lan bị lỗ 56 000 000 đồng.

Do đó cô Lan nên đầu tư đúng thời điểm 30 – 12 – 2020 để hiệu quả nhất.

b) Nếu cô Lan gửi tiết kiệm 11 tháng thì số tiền lãi cô thu được là:

539 818 270,5 – 511 000 000 = 28 818 270,5 đồng.

Đầu tư có thể đem lại lợi nhuận cao trong thời gian ngắn nhưng cũng có rủi ro cao, còn tiết kiệm là việc lưu giữ giá trị và lợi nhuận không cao.

Tùy vào mục đích của cô Lan mà chọn hình thức phù hợp.

5. Tự luận
1 điểm

Anh Tiến có 898 000 000 đồng dự định đầu tư. Anh Tiến mong muốn sau 2 năm sẽ nhận được số tiền (cả gốc lẫn lãi) là 1 tỉ đồng. Ngày 9 – 12 – 2020, anh Tiến quyết định đầu tư mua cổ phiếu của công ty B. Giá mỗi cổ phiếu là 24 950 đồng. Biểu đồ chứng khoán của công ty B được cho trong Hình T.2.

Anh Tiến có 898 000 000 đồng dự định đầu tư. Anh Tiến mong muốn sau 2 năm sẽ  (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ trên, hãy tính số tiền mà anh Tiến thu được khi bán cổ phiếu tại các thời điểm sau:

a) 15 – 3 – 2021;

b) 15 – 4 – 2021;

c) 18 – 5 – 2021.

Xem đáp án

Với số tiền đã có là 898 200 000 đồng anh Tiến sẽ mua được số cổ phiếu là:

898 000 000 : 24 950 = 36 000 (cổ phiếu)

Quan sát biểu đồ ta thấy:

a) Ở thời điểm ngày 15 – 3 – 2021 giá một cổ phiếu là 33 000 đồng.

Do đó số tiền mà anh Tiến thu được tại thời điểm 15 – 3 – 2021 nếu bán ra số cổ phiếu là:

36 000 . 33 000 = 1 188 000 000 (đồng)

Vậy tại thời điểm 15 – 3 – 2021, anh Tiến thu được số tiền là 1 188 000 000 đồng.

b) Ở thời điểm ngày 15 – 4 – 2021 giá một cổ phiếu là 34 500 đồng.

Do đó số tiền mà anh Tiến thu được tại thời điểm 15 – 4 – 2021 nếu bán ra số cổ phiếu là:

36 000 . 34 500 = 1 242 000 000 (đồng)

Vậy tại thời điểm 15 – 4 – 2021, anh Tiến thu được số tiền là 1 242 000 000 đồng.

c) Ở thời điểm ngày 18 – 5 – 2021 giá một cổ phiếu là 36 550 đồng.

Do đó số tiền mà anh Tiến thu được tại thời điểm 18 – 5 – 2021 nếu bán ra số cổ phiếu là:

36 000 . 36 550 = 1 315 800 000 (đồng)

Vậy tại thời điểm 18 – 5 – 2021, anh Tiến thu được số tiền là 1 315 800 000 đồng.

6. Tự luận
1 điểm

Thuế suất biểu lũy tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau:

Thuế suất biểu lũy tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau: (ảnh 1)Thuế suất biểu lũy tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau: (ảnh 2)

a) Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng với mức thu nhập tính thuế/tháng không quá 5 triệu đồng và vẽ đồ thị hàm số này.

b) Hãy lập công thức hàm số bậc nhất mô tả sự phụ thuộc của thuế thu nhập cá nhân vào phần thu nhập tính thuế/tháng trên 5 triệu đồng và không quá 10 triệu đồng. Vẽ đồ thị hàm số này.

c) Anh Nam làm việc ở một ngân hàng với mức thu nhập chịu thuế đều đặn là 28 triệu đồng/tháng và có một người phụ thuộc (một con nhỏ dưới 18 tuổi). Hãy giúp anh Nam tính số thuế thu nhập cá nhân mà anh phải nộp trong một năm, biết rằng các khoản giảm trừ được tính bao gồm giảm trừ bản thân cho anh Nam (11 triệu đồng/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).

Xem đáp án

a) Gọi x (triệu đồng) là thu nhập tính thuế và y (triệu đồng) là số tiền thuế thu nhập cá nhân (tính theo tháng).

Theo bài ra ta có: 0 ≤ x ≤ 5.

Khi đó thuế thu nhập cá nhân = phần thu nhập tính thuế × Thuế suất = 5%.x

Vậy ta có hàm số: y = 0,05x.

Vẽ đồ thị hàm số: y = 0,05x trên đoạn [0; 5].

x

0

5

y = 0,05x

0

0,25

 

Đồ thị hàm số y = 0,05x là đoạn thẳng đi qua hai điểm O(0; 0) và A(5; 0,25).

b) Phần thu nhập tính thuế/tháng trên 5 triệu đồng và không quá 10 triệu đồng nên 5 < x 10.

Số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp ở bậc 1 là:

5 . 5% = 5 . 0,05 = 0,25 (triệu đồng).

Số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp ở bậc 2 là:

(x – 5) . 10% = 0,1x – 0,5 (triệu đồng).

Do đó, tổng số tiền thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này là:

y = 0,25 + 0,1x – 0,5 = 0,1x – 0,25 (triệu đồng).

Vậy ta có hàm số: y = 0,1x – 0,25.

Vẽ đồ thị hàm số: y = 0,1x – 0,25 trên nửa khoảng (5; 10].

x

6

10

y = 0,1x – 0,25

0,35

0,75

 

Đồ thị hàm số y = 0,1x – 0,25 là đường thẳng đi qua hai điểm B(6; 0,35) và C(10; 0,75) và lấy trên nửa khoảng (5; 10] (là đoạn thẳng như hình vẽ dưới). Thuế suất biểu lũy tiến từng phần được phân loại chi tiết trong bảng sau: (ảnh 1)

c) Ta có: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ.

Anh Nam có mức thu nhập chịu thuế đều đặn 28 triệu đồng/tháng, anh Nam có 2 khoản giảm trừ là: giảm trừ bản thân (11 triệu đồng), giảm trừ người phụ thuộc là một con nhỏ dưới 18 tuổi (4,4 triệu đồng).

Do đó, thu nhập tính thuế của anh Nam phải trả trong một tháng là

                                        28 – 11 – 4,4 = 12,6 (triệu đồng).

Do 10 < 12,6 < 18 nên số tiền thuế trả qua 3 bậc.

Ta tính số tiền thuế thu nhập cá nhân anh Nam phải trả trong 1 tháng:

+ Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 05 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 . 5% = 0,25 (triệu đồng).

+ Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 – 5) . 10% = 0,5 (triệu đồng).

+ Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(12,6 – 10) . 15% = 0,39 (triệu đồng).

Thuế thu nhập cá nhân trong một tháng của anh Nam là:

0,25 + 0,5 + 0,39 = 1,14 (triệu đồng).

Khi đó thuế thu nhập cá nhân của anh Nam phải nộp trong một năm là:

1,14 . 12 = 13,68 (triệu đồng) = 13 680 000 (đồng).

Vậy tổng thuế thu nhập cá nhân của anh Nam phải nộp trong một năm là 13 680 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Hãy sử dụng bảng thuế suất biểu lũy tiến từng phần được cho trong HĐ3 để xây dựng công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo từng trường hợp (căn cứ vào phần thu nhập tính thuế).

Xem đáp án

Gọi x (triệu đồng) là phần thu nhập tính thuế và y (triệu đồng) là số tiền thuế thu nhập cá nhân (tính theo tháng).

+) Với 0 ≤ x ≤ 5: y = 5%x hay y = 0,05x;

+) Với 5 < x ≤ 10: y = 0,05 . 5 + 0,1(x – 5) hay y = 0,1x – 0,25;

+) Với 10 < x ≤ 18: y = 0,05 . 5 + 0,1 . (10 – 5) + 0,15(x – 10) hay y = 0,15x – 0,75;

+) Với 18 < x ≤ 32: y = 0,05 . 5 + 0,1 . (10 – 5) + 0,15 . (18 – 10) + 0,2(x – 18)

hay y = 0,2x – 1,65;

+) Với 32 < x ≤ 52: y = 0,05 . 5 + 0,1 . (10 – 5) + 0,15 . (18 – 10) + 0,2 . (32 – 18) + 0,25(x – 32) hay y = 0,25x – 3,25;

+) Với 52 < x ≤ 80: y = 0,05 . 5 + 0,1 . (10 – 5) + 0,15 . (18 – 10) + 0,2 . (32 – 18) + 0,25 . (52 – 32) + 0,3(x – 52) hay y = 0,3x – 5,85;

+) Với x > 80: y = 0,05 . 5 + 0,1 . (10 – 5) + 0,15 . (18 – 10) + 0,2 . (32 – 18) + 0,25 . (52 – 32) + 0,3 . (80 – 52) + 0,35(x – 80) hay y = 0,35x – 9,85.