Bài tập Tìm điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm điều kiện để căn thức bậc hai có nghĩa lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 940 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {{{\left( {1 - x} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \) là

−2 < x < 1.

−2 ≤ x ≤ 1.

x ≥ 1.

x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của biểu thức A là

(1 – x)2 ≥ 0 (luôn đúng) và (x + 2)2 ≥ 0 (luôn đúng).

Vậy biểu thức A xác định với mọi x ∈ ℝ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \sqrt {{x^2} - 2x + 1} \) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 1.

x > 1.

x ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định của biểu thức A là x2 – 2x + 1 ≥ 0 hay (x – 1)2 ≥ 0 (luôn đúng với mọi x ∈ ℝ).

Vậy biểu thức A xác định với mọi x ∈ ℝ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 3}}\) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 0.

x > 0.

x ≥ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \(\sqrt x \) xác định khi x ≥ 0.

• \(\sqrt x + 3 \ne 0\) (luôn đúng với mọi x ≥ 0).

Vậy điều kiện xác định của biểu thức A là x ≥ 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x - 24}}{{x - 9}}\) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 3.

x > 0, x ≠ 9.

x ≥ 0, x ≠ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• \(\sqrt x \) xác định khi x ≥ 0.

• \(\sqrt x - 3 \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 3\) suy ra x ≠ 9.

• x – 9 ≠ 0 suy ra x ≠ 9.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≥ 0 và x ≠ 9.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn thức nào dưới đây có điều kiện xác định với mọi a ∈ ℝ?

\(P = \frac{{2\sqrt a }}{{\sqrt a + 2}}\).

\(P = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt {{a^2}} + 1}}\).

\(P = \frac{{2a + \sqrt 8 }}{{\sqrt {{a^2} + 1} }}\).

\(P = \frac{{2\sqrt a - 4}}{{\sqrt {{a^2} + 1} - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy biểu thức \(P = \frac{{2a + \sqrt 8 }}{{\sqrt {{a^2} + 1} }}\) luôn xác định với mọi a ∈ ℝ vì \(\sqrt {{a^2} + 1} \) luôn xác định với mọi a ∈ ℝ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{{3\sqrt x + x}}{{9 - x}}\) là

x ∈ ℝ.

x ≠ 3.

x > 0, x ≠ 9.

x ≥ 0, x ≠ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

• \(\sqrt x \) xác định khi x ≥ 0.

• 9 – x ≠ 0 khi x ≠ 9.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức A là x ≥ 0 và x ≠ 9.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(B = \frac{{x - 9}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {1 - \sqrt x } \right)}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\) là

x ≥ 0, x ≠ 9, x ≠ 1.

x > 0, x ≠ 1.

x > 0, x ≠ 9.

x ≥ 0, x ≠ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với mọi x ≥ 0, ta có:

• \(\sqrt x + 3\) ≠ 0 suy ra \(\sqrt x \ne - 3\) (luôn đúng với mọi x ≥ 0).

• \(1 - \sqrt x \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 1\) suy ra x ≠ 1.

• \(\sqrt x - 3 \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 3\) suy ra x ≠ 9.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức B là x ≥ 0, x ≠ 9, x ≠ 4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức

\(C = \left( {\frac{{2\sqrt x + x}}{{x\sqrt x - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\left( {1 - \frac{{\sqrt x + 2}}{{x + \sqrt x + 1}}} \right)\) là

x > 0, x ≠ 1.

x ≥ 0, x ≠ 1.

x > 1.

x ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với mọi x ≥ 0, ta có:

• \(\sqrt x - 1 \ne 0\) hay \(\sqrt x \ne 1\) suy ra x ≠ 1.

• x + \(\sqrt x + 1 \ne 0\) hay \({\left( {\sqrt x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ne 0\) (luôn đúng với mọi x ≥ 0).

• \(x\sqrt x - 1 \ne 0\) hay \(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right) \ne 0\) suy ra x ≠ 1.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức C là x ≥ 0 và x ≠ 1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của căn thức \(Q = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{1}{{\sqrt a + 2}} - \frac{{3\sqrt a }}{{a + \sqrt a - 2}}\) là

a > 0, a ≠ 1.

a ≥ 0, a ≠ 1.

a > 1.

a ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với mọi a ≥ 0, ta có:

• \(\sqrt a - 1 \ne 0\) hay \(\sqrt a \ne 1\) suy ra \(a \ne 1\).

• \(\sqrt a + 2 \ne 0\) hay \(\sqrt a \ne - 2\) (luôn đúng với mọi a ≠ 0).

• \(a + \sqrt a - 2 \ne 0\) hay \(\left( {\sqrt a + 2} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right) \ne 0\) suy ra a ≠ 1.

Vậy điều kiện xác định của Q là a ≥ 0 và a ≠ 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của căn thức \(P = \frac{{x\sqrt x - 1}}{{x - \sqrt x }} + \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }} - \frac{4}{{\sqrt x }}\) là

x > 0, x ≠ 1.

x ≥ 0, x ≠ 1.

x > 1.

x ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với mọi x ≥ 0, ta có:

• \(x - \sqrt x \ne 0\) hay \(\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) \ne 0\) suy ra x ≠ 0 và x ≠ 1.

• \(x + \sqrt x \ne 0\) hay \(\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right) \ne 0\) suy ra x ≠ 0 (do \(\sqrt x + 1\) ≠ 0 luôn đúng với mọi x ≥ 0).

• \(\sqrt x \ne 0\) khi x ≠ 0.

Vậy điều kiện xác định của biểu thức P là x > 0 và x ≠ 1.

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho căn thức \(A = \sqrt { - {x^2} + 2x - 1} \). Khi đó:
a

Căn thức A xác định khi −x2 + 2x – 1 ≥ 0.

ĐúngSai
b

Căn thức A có cùng điều kiện với căn thức \(B = \sqrt { - \left( {x - 1} \right)} \).

ĐúngSai
c

Căn thức A chỉ xác định tại một giá trị x = 1.

ĐúngSai
d

Giá trị của căn thức A tại x = 1 là một số dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Sai.                    c) Đúng.            d) Sai.

a) Đúng.

Điều kiện xác định của căn thức A là −x2 + 2x – 1 ≥ 0.

b) Sai.

Ta có: −x2 + 2x – 1 = −(x – 1)2 ≤ 0 với mọi x.

Mà điều kiện xác định là −x2 + 2x – 1 ≥ 0.

Suy ra –(x – 1)2 = 0, do đó x – 1 = 0 hay x = 1.

Điều kiện xác định của \(B = \sqrt { - \left( {x - 1} \right)} \) là –(x – 1) ≥ 0 hay x ≤ 1.

Do đó căn thức A và B không cùng điều kiện xác định.

c) Đúng.

Vì điều kiện xác định của căn thức A là x = 1, do đó căn thức A chỉ xác định tại x = 1.

d) Sai.

Thay x = 1 (thỏa mãn điều kiện) vào A, ta được:

A = \( = \sqrt { - {1^2} + 2.1 - 1} = \sqrt { - 1 + 2 - 1} = 0\).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho căn thức \(B = \sqrt {\frac{{2025}}{{2x + 3}}} \). Khi đó:
a

Căn thức B xác định khi \(\frac{{2025}}{{2x + 3}} \ge 0\).

ĐúngSai
b

Căn thức B có điều kiện xác định là x ≥ \( - \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của B = 0 tại x = \( - \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
d

Tồn tại một số nguyên âm để căn thức B xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Sai.                    c) Sai.                d) Đúng.

a) Đúng.

Điều kiện xác định của B là \(\frac{{2025}}{{2x + 3}} \ge 0\).

b) Sai.

Ta có: \(\frac{{2025}}{{2x + 3}} \ge 0\) khi 2x + 3 > 0 hay x > \( - \frac{3}{2}\).

c) Sai.

Vì điều kiện xác định của B là x > \( - \frac{3}{2}\) nên tại x = \( - \frac{3}{2}\) thì ta không tính được giá trị của B.

d) Đúng.

Vì điều kiện xác định là x > \( - \frac{3}{2}\) nên có giá trị x = −1 là số nguyên âm thỏa mãn điều kiện xác định của B.

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{3 - \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{3 - \sqrt x }}\). Khi đó:
a

Biểu thức P xác định khi x ≥ 0 và \(3 - \sqrt x \ne 0\).

ĐúngSai
b

Tại x = 3 thì P không xác định.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức P tại x = 4 là \( - \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
d

Có hai số nguyên dương mà tại đó P không xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.            b) Sai.            c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai

Biểu thức P xác định khi x > 0 và \(3 - \sqrt x \ne 0\).

b) Sai.

Điều kiện xác định của P là x > 0 và x ≠ 9.

Do đó, với x = 3 thì biểu thức P xác định.

c) Đúng.

Thay x = 4 (thỏa mãn ĐKXĐ) vào P được:

\(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt 4 }} - \frac{1}{{3 - \sqrt 4 }}} \right):\frac{1}{{3 - \sqrt 4 }} = \left( {\frac{1}{2} - 1} \right):\frac{1}{1} = - \frac{1}{2}\).

d) Sai.

Nhận thấy, điều kiện xác định của P là x > 0 và x ≠ 9.

Do đó, có 1 số nguyên dương mà tại đó P không xác định là 9.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = \sqrt {\frac{5}{{2{x^2} + 4x + 2}}} \). Khi đó:
a

Điều kiện xác định của biểu thức A là x > −1.

ĐúngSai
b

Biểu thức A có cùng điều kiện xác định với \(B = \sqrt {\frac{2}{{5{x^2} + 10x + 5}}} \).

ĐúngSai
c

Chỉ có một giá trị nguyên của x để biểu thức A không xác định.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức A tại x = 4 là \(\frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.            b) Đúng.        c) Đúng.            d) Đúng.

a) Sai.

Để biểu thức A xác định thì \(\frac{5}{{2{x^2} + 4x + 2}} \ge 0\).

Xét \(\frac{5}{{2{x^2} + 4x + 2}} \ge 0\) suy ra 2x2 + 4x + 2 > 0 hay 2(x + 1)2 > 0 (luôn đúng với x ≠ −1).

Do đó, điều kiện xác định của A là x ≠ −1.

b) Đúng.

Điều kiện xác định của B là \(\frac{2}{{5{x^2} + 10x + 5}} \ge 0\) hay \(\frac{2}{{5{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \ge 0\) (luôn đúng với x ≠−1)

Do đó, điều kiện xác định của B là x ≠−1.

Do đó, biểu thức A và B có cùng điều kiện xác định.

c) Đúng.

Vì điều kiện xác định của A là x ≠ −1 nên chỉ có một giá trị nguyên của x để biểu thức A không xác định là x = −1.

d) Đúng.

Thay x = 4 (thỏa mãn ĐKXĐ) vào A được \(A = \sqrt {\frac{5}{{2 \cdot {4^2} + 4 \cdot 4 + 2}}} = \sqrt {\frac{5}{{50}}} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(B = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 3}} - \frac{3}{{\sqrt a + 3}} - \frac{{a - 2}}{{a - 9}}\). Khi đó: 
a

Biểu thức B xác định khi a – 9 ≠ 0.

ĐúngSai
b

Điều kiện xác định của B là a > 0 và a ≠ 9.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức B tại a = 16 là \(\frac{{11}}{7}\).

ĐúngSai
d

Biểu thức B và biểu thức \(A = \frac{{\sqrt a + 2}}{{a - \sqrt a - 6}}\) có cùng điều kiện xác định.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.            b) Đúng.        c) Đúng.            d) Đúng.

a) Sai.

Biểu thức B xác định khi a ≥ 0; a – 9 ≠ 0 và \(\sqrt a - 3 \ne 0\).

b) Đúng.

Giải điều kiện xác định của B, được:

• a ≥ 0

• \(\sqrt a - 3 \ne 0\) nên a ≠ 9.

• a – 9 ≠ 0 nên a ≠ 9.

Do đó, điều kiện xác định của A là a ≥ 0 và a ≠ 9.

c) Đúng.

Với a = 16 (thỏa mãn ĐKXĐ), thay vào B được:

\(B = \frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} - 3}} - \frac{3}{{\sqrt {16} + 3}} - \frac{{16 - 2}}{{16 - 9}} = \frac{{11}}{7}\).

d) Đúng.

Ta có điều kiện xác định của biểu thức \(A = \frac{{\sqrt a + 2}}{{a - \sqrt a - 6}}\) là a ≥ 0 và \(a - \sqrt a - 6 \ne 0\).

Do đó, a ≥ 0 và \(\left( {\sqrt a + 2} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right) \ne 0\).

Suy ra a ≥ 0 và a ≠ 9.

Vậy biểu thức A và B có cùng điều kiện xác định.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho căn thức \(C = \sqrt {\frac{{2 - 7x}}{{2026}}} \). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên x > −2 thỏa mãn điều kiện xác định của C?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Điều kiện xác định của C là \(\frac{{2 - 7x}}{{2026}} \ge 0\) suy ra 2 – 7x ≥ 0 nên x ≤ \(\frac{2}{7}\).

Do đó, các giá trị nguyên thỏa mãn −2 < x ≤ \(\frac{2}{7}\) là {−1; 0}.

Vậy có hai giá trị nguyên thỏa mãn.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho căn thức \(D = \sqrt { - \left| {x - 2026} \right|} \). Tìm giá trị của x căn thức D xác định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2026

Điều kiện xác định của D là \( - \left| {x - 2026} \right| \ge 0\).

Nhận thấy \(\left| {x - 2026} \right| \ge 0\) nên \( - \left| {x - 2026} \right| \le 0\).

Mà điều kiện xác định là \( - \left| {x - 2026} \right| \ge 0\), suy ra \(x - 2016 = 0\) nên x = 2016.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(E = \frac{{2x - \sqrt {\left| {1 - 2x} \right|} }}{{27 + {x^3}}}\). Biết rằng E xác định khi x ≠ a. Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −3

Điều kiện xác định của biểu thức E là |1 – 2x| ≥ 0 (luôn đúng với mọi x) và x3 + 27 ≠ 0.

Suy ra x3 ≠ −27 hay x ≠ −3.

Do đó, a = −3.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt {\frac{5}{{4{x^2} - 12x + 9}}} \). Biết rằng P xác định khi x ≠ \(\frac{a}{b}\) (với a, b ∈ ℕ và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính giá trị của a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 5

Điều kiện xác định: \(\frac{5}{{4{x^2} - 12x + 9}} \ge 0\).

Suy ra 4x2 – 12x + 9 > 0, do đó (2x – 3)2 > 0 (luôn đúng với x ≠ \(\frac{3}{2}\))

Do đó, a + b = 3 + 2 = 5.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(\sqrt {\frac{{ - \left| {196 - {x^2}} \right|}}{5}} \). Hỏi có bao nhiêu giá trị của x thì biểu thức có nghĩa?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Để biểu thức \(\sqrt {\frac{{ - \left| {196 - {x^2}} \right|}}{5}} \) có nghĩa thì \(\frac{{ - \left| {196 - {x^2}} \right|}}{5} \ge 0\).

Nhận thấy \(\frac{{\left| {196 - {x^2}} \right|}}{5} \ge 0\) với mọi x nên \(\frac{{ - \left| {196 - {x^2}} \right|}}{5} \le 0\) với mọi x.

Do đó, để \(\sqrt {\frac{{ - \left| {196 - {x^2}} \right|}}{5}} \) có nghĩa thì \(\frac{{ - \left| {196 - {x^2}} \right|}}{5} = 0\).

Suy ra |196 – x2| = 0 hay 196 – x2 = 0, suy ra x2 = 196.

Từ đó \(x = \sqrt {196} = 14\) hoặc \(x = - \sqrt {196} = - 14\).

Vậy có hai giá trị của x để biểu thức có nghĩa.