Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 9129 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai số học của \(\frac{9}{{16}}\) là

\(\frac{3}{4}\).

\( - \frac{3}{4}\).

\( - \frac{9}{{16}}\).

\(\frac{{81}}{{216}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {\frac{9}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \frac{3}{4}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai của 0,25 là

0,5.

−0,5.

0,5 và −0,5.

0,05 và −0,05.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {0,25} = \sqrt {{{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \sqrt {0,{5^2}} \).

Do đó, căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và −0,5.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai của \(\frac{{121}}{{36}}\) là

\(\frac{{11}}{6}\).

−\(\frac{{11}}{6}\).

−\(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{{11}}{6}\).

\(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {\frac{{121}}{{36}}} = \sqrt {{{\left( { - \frac{{11}}{6}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{6}} \right)}^2}} \).

Do đó, căn bậc hai của \(\frac{{121}}{{36}}\) là \(\frac{{11}}{6}\) và −\(\frac{{11}}{6}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai của −0,09 là

0,3.

−0,3.

0,3 và −0,3.

Không có căn bậc hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do −0,09 < 0 nên −0,09 không có căn bậc hai.

>

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị 1,6 là căn bậc hai của số nào dưới đây?

0,256.

2,56.

25,6.

256.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 1,62 = 2,56.

Do đó, 1,6 là căn bậc hai của 2,56.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị 0,05 là căn bậc hai của số nào dưới đây?

\(\frac{1}{{400}}\).

\( - \frac{1}{{400}}\).

\(\frac{1}{{400}}\) và \( - \frac{1}{{400}}\).

\(\frac{1}{{200}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 0,052 = \({\left( {\frac{1}{{20}}} \right)^2} = \frac{1}{{400}}\).

Do đó, 0,05 là căn bậc hai của \(\frac{1}{{400}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức A = \(\sqrt {\left( {1\frac{9}{{16}} - \sqrt {\frac{9}{{16}}} } \right).18} \) là

\(\frac{{3\sqrt {26} }}{4}\).

\( - \frac{{3\sqrt {26} }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt {26} }}{4}\).

\( - \frac{{\sqrt {26} }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {\left( {1\frac{9}{{16}} - \sqrt {\frac{9}{{16}}} } \right).18} = \sqrt {\left( {\frac{{25}}{{16}} - \frac{3}{4}} \right).18} = \sqrt {\frac{{13}}{{16}}.18} = \frac{{3\sqrt {26} }}{4}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức B = \(\sqrt {6 + 2\sqrt 5 } \) là

\(\sqrt 5 + 1\)

\(\sqrt 5 - 1\)

\( - \sqrt 5 - 1\).

\(1 - \sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: B = \(\sqrt {6 + 2\sqrt 5 } = \sqrt {5 + 2\sqrt 5 + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 + 1\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức C = \(11 - \sqrt {64} .\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} + 2\sqrt {\frac{9}{4}} \) là

4.

−4.

24.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: C = \(11 - \sqrt {64} .\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} + 2\sqrt {\frac{9}{4}} \)

= \(11 - 8.\frac{5}{4} + 2.\frac{3}{2}\)

\( = 11 - 10 + 3 = 4\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức D = \(2\sqrt {40\sqrt {12} } - 2\sqrt {\sqrt {75} } - 3\sqrt {5\sqrt {48} } \) là

0.

\(2\sqrt {5\sqrt 3 } \).

\( - 2\sqrt {5\sqrt 3 } \).

\(\sqrt {5\sqrt 3 } \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: D = \(2\sqrt {40\sqrt {12} } - 2\sqrt {\sqrt {75} } - 3\sqrt {5\sqrt {48} } \)

= \(2\sqrt {40.2\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 3\sqrt {5.4\sqrt 3 } \)

= \(2\sqrt {80\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 3\sqrt {20\sqrt 3 } \)

= \(2.4\sqrt {5\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 3.2\sqrt {5\sqrt 3 } \)

= \(8\sqrt {5\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 6\sqrt {5\sqrt 3 } \)

= 0.

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số sau: 2,25; 0,64; −(−0,49); \(\frac{{36}}{{25}}\). Trong đó:
a

Có một số không có căn bậc hai.

ĐúngSai
b

Căn bậc hai số học của \(\frac{{36}}{{25}}\) là 1,2.

ĐúngSai
c

1,5 và −1,5 là căn bậc hai của 0,64.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức A = 2,25 + \(\frac{{36}}{{25}}\) − 0,64 – 0,49 có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.                c) Sai.                d) Đúng.

a) Sai.

Có −(−0,49) = 0,49 > 0.

Nhận thấy các số đã cho đều lớn hơn 0 nên đều có căn bậc hai.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{{36}}{{25}} = {\left( {\frac{6}{5}} \right)^2} = {\left( {1,2} \right)^2}\).

Vậy căn bậc hai số học của \(\frac{{36}}{{25}}\) bằng 1,2.

c) Sai.

Có 0,64 = 0,82.

Do đó, 0,8 và −0,8 là căn bậc hai của 0,64.

d) Đúng.

Ta có: A = 2,25 + \(\frac{{36}}{{25}}\) − 0,64 – 0,49

              = \(\frac{{36}}{{25}} + \left( {2,25 - 0,64 - 0,49} \right)\)

              = \(\frac{{36}}{{25}} + 1,12\)

             = \(\frac{{36}}{{25}} + \frac{{28}}{{25}}\)

             = \(\frac{{64}}{{25}}\).

Vậy A =\(\frac{{64}}{{25}}\).

Ta có: \(\frac{{64}}{{25}} = {\left( {\frac{8}{5}} \right)^2} = {\left( {1,6} \right)^2}\).

Do đó, căn bậc hai của \(\frac{{64}}{{25}}\) là 1,6 và −1,6.

Vậy giá trị của biểu thức A = 2,25 + \(\frac{{36}}{{25}}\) − 0,64 – 0,49 có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số sau: \(\sqrt 9 ;\,\,\sqrt {\frac{4}{{49}}} ;\,\, - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} ;\,\,\,\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\). Trong đó:
a

\( - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = - \left( { - 8} \right) = 8\).

ĐúngSai
b

Giá trị của \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} \) bằng \(\frac{2}{7}\).

ĐúngSai
c

\(\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\) bằng \(\frac{{337}}{{28}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.                c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai.

Ta có: \( - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = - \sqrt {64} = - 8\).

b) Đúng.

Có \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{2}{7}} \right)}^2}} = \frac{2}{7}\).

Vậy giá trị của \(\sqrt {\frac{4}{{49}}} \) bằng \(\frac{2}{7}\).

c) Đúng.

Nhận thấy căn bậc hai của \(\frac{3}{4}\) là \(\sqrt {\frac{3}{4}} \) và \( - \sqrt {\frac{3}{4}} \).

Do đó, \(\,{\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4}\).

d) Sai.

Ta có: \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\)

              \( = 3 + \frac{2}{7} - 8 + \frac{3}{4}\)

              \( = \frac{2}{7} + \frac{3}{4} - 5\)

              \( = \frac{8}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} - \frac{{140}}{{28}}\)

              \( = - \frac{{111}}{{28}}\).

Vậy \(A = \sqrt 9 + \sqrt {\frac{4}{{49}}} + \left( { - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} } \right) + {\left( { - \sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2}\) có giá trị bằng \( - \frac{{111}}{{28}}.\)

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số sau: 1,69; \(\frac{{49}}{{25}}\); −1,21; \(\frac{{ - 144}}{{ - 49}}\). Trong đó:
a

Có hai số không có căn bậc hai.

ĐúngSai
b

Căn bậc hai số học của \(\frac{{49}}{{25}}\) là 1,4.

ĐúngSai
c

1,3 và −1,3 là căn bậc hai của 1,69.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = 1,69 + \frac{{49}}{{25}} + \left( { - 1,21} \right) + \left( {\frac{{ - 144}}{{ - 49}}} \right)\) có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:a) Sai.      b) Đúng.                c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai.

Nhận thấy, trong các số trên chỉ có −1,21 không có căn bậc hai do −1,21 < 0.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{{49}}{{25}} = {\left( {\frac{7}{5}} \right)^2}\).

Do đó, căn bậc hai số học của \(\frac{{49}}{{25}}\) là \(\frac{7}{5} = 1,4\).

c) Đúng.

Ta có: 1,69 có căn bậc hai là \(\sqrt {1,69} \) và \( - \sqrt {1,69} \).

Do đó, 1,3 và −1,3 là căn bậc hai của 1,69.

d) Sai.

Ta có: \(A = 1,69 + \frac{{49}}{{25}} + \left( { - 1,21} \right) + \left( {\frac{{ - 144}}{{ - 49}}} \right) = \frac{{6\,589}}{{1\,225}}\)

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có: \(\sqrt {\frac{{6\,589}}{{1\,225}}} = 2,319....\)

Do đó, giá trị của biểu thức \(A = 1,69 + \frac{{49}}{{25}} + \left( { - 1,21} \right) + \left( {\frac{{ - 144}}{{ - 49}}} \right)\) có căn bậc hai là một số vô tỉ.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số sau: \(2,56;\,\,\frac{{81}}{{16}};\,\, - 2,25;\,\,\frac{{ - 100}}{{ - 4}}\). Trong đó:
a

Có duy nhất một số không có căn bậc hai.

ĐúngSai
b

Căn bậc hai số học của \(\frac{{81}}{{16}}\) là 2,25.

ĐúngSai
c

1,6 và −1,6 là căn bậc hai của 2,56.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = 2,56 + \frac{{81}}{{16}} - \left( {\frac{{ - 100}}{{ - 4}}} \right) - \left( { - 2,25} \right)\) là một số có căn bậc hai.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.            c) Đúng.            d) Sai.

a) Đúng.

Trong các số đã cho, có −2,25 là số duy nhất không có căn bậc hai vì −2,25 < 0.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{{81}}{{16}} = {\left( {\frac{9}{4}} \right)^2} = {2,25^2}\).

Do đó, căn bậc hai số học của \(\frac{{81}}{{16}}\) là 2,25.

c) Đúng.

Ta có: 2,56 = 1,62.

Do đó, căn bậc hai của 2,56 là \(\sqrt {2,56} \) và \( - \sqrt {2,56} \).

Vậy căn bậc hai của 2,56 là 1,6 và −1,6.

d) Sai.

Ta có: \(A = 2,56 + \frac{{81}}{{16}} - \left( {\frac{{ - 100}}{{ - 4}}} \right) - \left( { - 2,25} \right) = \frac{{ - 6\,\,051}}{{400}} < 0\).

Do đó, A không có căn bậc hai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số sau: \(1,44;\,\, - \frac{{36}}{{49}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 25}}{{ - 16}}\). Trong đó:

a

Có đúng hai số không có căn bậc hai.

ĐúngSai
b

−1,2 không là căn bậc hai của 1,44.

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \(B = \,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) - 1,44\) có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức \(A = 1,44 - \frac{{36}}{{49}} + 0 - \,\,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right)\) là một số có căn bậc hai.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.          b) Sai.              c) Đúng.            d) Sai.

a) Sai.

Trong các số trên, chỉ có: \( - \frac{{36}}{{49}}\) là số không có căn bậc hai do \( - \frac{{36}}{{49}} < 0.\)

b) Sai.

Ta có: 1,44 có căn bậc hai là \(\sqrt {1,44} \) và \( - \sqrt {1,44} \).

Hay 1,44 có căn bậc hai là 1,2 và −1,2.

c) Đúng.

Ta có: \(B = \,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) - 1,44 = \frac{{49}}{{400}}\).

Có \(\sqrt {\frac{{49}}{{400}}} = \frac{7}{{20}}\)nên giá trị của biểu thức \(B = \,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) - 1,44\) có căn bậc hai là một số hữu tỉ.

d) Sai.

Ta có: \(A = 1,44 - \frac{{36}}{{49}} + 0 - \,\,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right) = 1,44 - \frac{{1\,801}}{{784}} = - 0,857....\)

Do đó, giá trị của biểu thức \(A = 1,44 - \frac{{36}}{{49}} + 0 - \,\,\left( {\frac{{ - 25}}{{ - 16}}} \right)\) là một số không có căn bậc hai.

16. Tự luận
• 1 điểm

Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2 m2. Hỏi đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét? (Lấy ? = 3,14; làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1,6

Bình phương độ dài bán kính của ô đất đó là: 2: 3,14 = \(\frac{{100}}{{157}}\) (m2).

Độ dài bán kính của các ô đất đó là: \(\sqrt {\frac{{100}}{{157}}} \approx 0,8\) (m).

Vậy đường kính của các ô đất đó dài khoảng: 2.0,8 = 1,6 (m).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông có diện tích 0,0144 cm2. Hỏi độ dài cạnh của hình vuông đó bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0,12

Độ dài cạnh hình vuông đó là: \(\sqrt {0,0144} = \sqrt {{{0,12}^2}} = 0,12\) (cm).

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông với độ dài là \(7\,\,cm,\,\,9\,\,cm\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 27,4

Áp dụng định lí Pythagore, ta tính được độ dài cạnh huyền là:

\(\sqrt {{7^2} + {9^2}} = \sqrt {49 + 81} = \sqrt {130} \approx 11,4\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Chu vi của tam giác vuông đó là: 7 + 9 + 11,4 = 27,4 (cm).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh đất hình vuông có diện tích bằng 729 m2. Hỏi chu vi của mảnh đất đó bằng bao nhiêu mét?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 108

Độ dài cạnh của mảnh đất hình vuông đó là: \(\sqrt {729} = 27\,\,\left( {\rm{m}} \right)\,\).

Chu vi của mảnh đất đó là: 27.4 = 108 (m).

20. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng mộc nhận được đơn đặt hàng làm những mặt bàn gỗ hình tròn cho một quán cà phê. Khách hàng yêu cầu mỗi mặt bàn có diện tích 0,8 m2. Hỏi người thợ cần cắt mặt bàn có đường kính bao nhiêu mét để đáp ứng yêu cầu của khách? (lấy π = 3,14; kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1,01

Gọi bán kính của mặt bàn là r (m, r > 0) ta có:

3,14.r2 = 0,8

r2 = \(\frac{{40}}{{157}}\)

r = \(\sqrt {\frac{{40}}{{157}}} \)

Do đó, đường kính của mặt bàn đó là: \(2 \cdot \sqrt {\frac{{40}}{{157}}} \approx 1,01\) (m)