Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm căn bậc hai của một số lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 984 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \(\frac{9}{{16}}\) là

\(\frac{3}{4}\).

\( - \frac{3}{4}\).

\( - \frac{9}{{16}}\).

\(\frac{{81}}{{216}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {\frac{9}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \frac{3}{4}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của 0,25 là

0,5.

−0,5.

0,5 và −0,5.

0,05 và −0,05.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {0,25} = \sqrt {{{\left( { - 0,5} \right)}^2}} = \sqrt {0,{5^2}} \).

Do đó, căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và −0,5.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của \(\frac{{121}}{{36}}\) là

\(\frac{{11}}{6}\).

−\(\frac{{11}}{6}\).

−\(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{{11}}{6}\).

\(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {\frac{{121}}{{36}}} = \sqrt {{{\left( { - \frac{{11}}{6}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{6}} \right)}^2}} \).

Do đó, căn bậc hai của \(\frac{{121}}{{36}}\) là \(\frac{{11}}{6}\) và −\(\frac{{11}}{6}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của −0,09 là

0,3.

−0,3.

0,3 và −0,3.

Không có căn bậc hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do −0,09 < 0 nên −0,09 không có căn bậc hai.

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị 1,6 là căn bậc hai của số nào dưới đây?

0,256.

2,56.

25,6.

256.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 1,62 = 2,56.

Do đó, 1,6 là căn bậc hai của 2,56.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị 0,05 là căn bậc hai của số nào dưới đây?

\(\frac{1}{{400}}\).

\( - \frac{1}{{400}}\).

\(\frac{1}{{400}}\) và \( - \frac{1}{{400}}\).

\(\frac{1}{{200}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 0,052 = \({\left( {\frac{1}{{20}}} \right)^2} = \frac{1}{{400}}\).

Do đó, 0,05 là căn bậc hai của \(\frac{1}{{400}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức A = \(\sqrt {\left( {1\frac{9}{{16}} - \sqrt {\frac{9}{{16}}} } \right).18} \) là

\(\frac{{3\sqrt {26} }}{4}\).

\( - \frac{{3\sqrt {26} }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt {26} }}{4}\).

\( - \frac{{\sqrt {26} }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {\left( {1\frac{9}{{16}} - \sqrt {\frac{9}{{16}}} } \right).18} = \sqrt {\left( {\frac{{25}}{{16}} - \frac{3}{4}} \right).18} = \sqrt {\frac{{13}}{{16}}.18} = \frac{{3\sqrt {26} }}{4}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức B = \(\sqrt {6 + 2\sqrt 5 } \) là

\(\sqrt 5 + 1\)

\(\sqrt 5 - 1\)

\( - \sqrt 5 - 1\).

\(1 - \sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: B = \(\sqrt {6 + 2\sqrt 5 } = \sqrt {5 + 2\sqrt 5 + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 + 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức C = \(11 - \sqrt {64} .\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} + 2\sqrt {\frac{9}{4}} \) là

4.

−4.

24.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: C = \(11 - \sqrt {64} .\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} + 2\sqrt {\frac{9}{4}} \)

= \(11 - 8.\frac{5}{4} + 2.\frac{3}{2}\)

\( = 11 - 10 + 3 = 4\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức D = \(2\sqrt {40\sqrt {12} } - 2\sqrt {\sqrt {75} } - 3\sqrt {5\sqrt {48} } \) là

0.

\(2\sqrt {5\sqrt 3 } \).

\( - 2\sqrt {5\sqrt 3 } \).

\(\sqrt {5\sqrt 3 } \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: D = \(2\sqrt {40\sqrt {12} } - 2\sqrt {\sqrt {75} } - 3\sqrt {5\sqrt {48} } \)

= \(2\sqrt {40.2\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 3\sqrt {5.4\sqrt 3 } \)

= \(2\sqrt {80\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 3\sqrt {20\sqrt 3 } \)

= \(2.4\sqrt {5\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 3.2\sqrt {5\sqrt 3 } \)

= \(8\sqrt {5\sqrt 3 } - 2\sqrt {5\sqrt 3 } - 6\sqrt {5\sqrt 3 } \)

= 0.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm căn bậc hai số học của:

a) 121;                    

b) \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2}\);                               

c) \(\sqrt {81} \).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\sqrt {121} = 11\) và 112 = 121.

Do đó, số 121 có căn bậc hai số học là 11.

b) Ta có: \(\sqrt {{{\left( { - \frac{2}{5}} \right)}^2}} = \frac{2}{5}\) và \(\frac{2}{5} > 0\).

Do đó, \(\frac{2}{5}\) là căn bậc hai số học của \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2}\).

c) Ta có: \(\sqrt {81} = 9\) và 9 > 0.

Do đó, 9 là căn bậc hai số học của \(\sqrt {81} \).

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(\sqrt {0,09} + 7\sqrt {0,36} - 3\sqrt {2,25} \).

Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt {0,09} + 7\sqrt {0,36} - 3\sqrt {2,25} \)

= 0,3 + 7.0,6 – 3.1,5

= 0,3 + 4,2 – 4,5

= 4,5 – 4,5

= 0.