Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P4)
Đề thi

Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P4)

A
Admin
Sinh họcLớp 1267 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài người có cột sống cong chữ S và dáng đứng thẳng là nhờ quá trình nào?

Sự tác động của nhân tố xã hội.

Lao động và tư duy.

Sự phát triển của bộ não và ý thức.

Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án D

Cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng là những đặc điểm thích nghi của loài người được phát sinh và giữ lại trong quá trình tiến hóa, do đó, các nhân tố tiến hóa đã tham gia vào quá trình này.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại, những dạng người nào sau đây đã có đời sống văn hóa:

(1) Homo erectus.

(2) Homo habilis.

(3) Homo neanderthalensis.

(4) Homo sapiens.

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(3), (4).

(4).

Xem đáp án

Đáp án D

Đời sống văn hóa có ở cả người Neandectan và người hiện đại nhưng Neandectan không thuộc nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?

Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất.

Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.

Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người.

Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương án A sai vì đại Nguyên sinh chiếm thời gian dài nhất.

Phương án B sai vì đại Trung sinh được đặc trưng bởi hưng thịnh của bò sát khổng lồ nhưng bò sát khổng lồ được phát sinh ở đại Cổ sinh.

Phương án C sai vì thú và chim được phát sinh ở đại Tân sinh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thiện câu sau:

"Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất ..."

Các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

Các chất hữu cơ đơn giản đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.

Khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc.

Các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa sinh học.

Xem đáp án

Đáp án B

- Phương án A sai vì kết thúc tiến hóa tiền sinh học là hình thành tế bào sơ khai, các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học.

- Phương án C sai vì khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa tiền sinh học sẽ kết thúc.

- Phương án D sai vì các chất hữu cơ đơn giản và các đại phân tử hữu cơ được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là:

Đều có thể cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Đều được xem là nhân tố tiến hóa.

Đều làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Đều làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là đều có thể tạo ra biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa, không làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa, không làm thay đổi cả tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là?

Bằng chứng sinh học phân tử.

Bằng chứng hóa thạch.

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

Bằng chứng tế bào học.

Xem đáp án

Đáp án B

- Bằng chứng gián tiếp chứng minh quá trình tiến hóa: Giải phẫu so sánh, phôi sinh học, địa lí sinh vật học, tế bào học và sinh học phân tử.

- Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa: các hóa thạch.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đúng.

(2) đúng

(3) sai. CLTN không làm xuất hiện các alen mới.

(4) sai. CLTN làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hoá có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định là:

(1) Đột biến.               

(2) Di - nhập gen.     

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Chọn lọc tự nhiên.

(5) Các yếu tố ngẫu nhiên.

Phương án đúng là:

(3), (4).

(4).

(2), (4).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhân tố tiến hoá có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định bao gồm: (3) giao phối không ngẫu nhiên và (4) chọn lọc tự nhiên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bằng chứng tiến hóa sau đây, bằng chứng nào không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới?

Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên có hình thái giống nhau.

Hai bên lỗ huyệt của trăn có hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu.

Chuỗi α-hêmôglôbin của gôrila chỉ khác chuỗi α-hêmôglôbin của người ở hai axit amin.

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ quan tương tự là loại bằng chứng không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.

- Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan là cơ quan tương đồng.

- Gai của cây hoa hồng và gai của cây hoàng liên là cơ quan tương tự vì khác nguồn gốc nhưng hình thái và chức năng tương tự nhau, gai hoa hồng là biến dạng của biểu bì thân, còn gai hoàng liên là biến dạng của lá.

- Hai mấu xương hình vuốt nối với xương chậu ở hai bên lỗ huyệt của trăn là cơ quan thoái hóa.

- Chuỗi α-hêmôglôbin của gôrila chỉ khác chuỗi α-hêmôglôbin của người ở hai axit amin thuộc về bằng chứng sinh học phân tử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về sự tác động của chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng alen riêng lẻ ở các loài sinh vật lưỡng bội.

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu lên hai cấp độ cá thể và quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên không diễn ra khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ.

(5) Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

(1), (2), (3), (5) đúng.

(4) sai vì khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ thì hình thức chọn lọc ổn định vẫn diễn ra.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Tạo ra alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của đột biến gen?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

(1) sai, đột biến gen làm thay tần số alen và thành phần kiểu gen không theo hướng xác định,

(2) đúng,

(3) sai, đột biến gen ít nhất là thêm chứ không làm mất alen,

(4) đúng,

(5) đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi?

Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các đặc điểm thích nghi của quần thể.

Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN.

Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai, vì MT (chọn lọc tự nhiên) chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng các cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.

B đúng, CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

C đúng, tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN.

D đúng, các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi  trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đại địa chất, có bao nhiêu sự kiện sau đây là đúng?

(1) Thực vật có hạt và bò sát bắt đầu xuất hiện ở kỷ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

(2) Lưỡng cư và côn trùng bắt đầu xuất hiện vào kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh.

(3) Sự tuyệt diệt của bò sát cổ xảy ra ở kỷ Jura thuộc đại Trung sinh.

(4) Thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện tại kỷ Krêta thuộc đại Trung sinh.

(5) Sinh vật nhân sơ phát sinh tại đại Nguyên sinh.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Sai vì thực vật có hạt và bò sát bắt đầu xuất hiện ở kỷ Cacbon thuộc đại Cổ sinh.

(2) Sai vì lưỡng cư và côn trùng bắt đầu xuất hiện vào kỷ Đêvôn thuộc đại Cổ sinh.

(3) Sai vì sự tuyệt diệt của bò sát cổ xảy ra ở kỷ Krêta thuộc đại Trung sinh.

(4)  Đúng.

(5) Sai vì sinh vật nhân sơ phát sinh tại đại Thái cổ.

Vậy, phương án đúng là A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:

(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.

(2) Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định.

(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là

5 đặc điểm

4 đặc điểm.

2 đặc điểm.

3 đặc điểm.

Xem đáp án

Đáp án B

(1) (2) (4) (5) đúng.

(3) sai, vì đột biến làm tăng đa dạng di truyền, còn di gen làm giảm đa dạng tại quần thể mà các cá thể di gen.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng gì vẫn được di truyền từ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?

Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gen quy định cơ quan thoái hóa.

Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể.

Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

Xem đáp án

Đáp án A

B. sai, vì không còn đảm nhận chức năng gì nên dần bị tiêu biến nhưng thời gian tiến hóa chưa đủ dài để tiêu biến hoàn toàn.

C. sai, cơ quan thoái hóa sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể nếu bị loại bỏ.

D. sai, là cơ quan cùng nguồn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?

Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên.

Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.

Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì sự sống đầu tiên (tế bào sống đầu tiên)  trên Trái Đất được hình thành trong đại dương nguyên thuỷ, từ các hệ đại phân tử hữu cơ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phù hợp với những quan sát và suy luận của Đacuyn về quá trình tiến hóa?

Các cá thể sinh ra trong cùng một lứa thì thường phản ứng như nhau trước cùng một điều kiện môi trường.

Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con vừa đủ với khả năng cung cấp của môi trường.

Những cá thể thích nghi tốt dẫn đến khả năng sống sót và sinh sản cao hơn các cá thể khác sẽ để lại nhiều con hơn cho quần thể.

Các biến dị xuất hiện đồng loạt ở các cá thể dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh phần lớn có khả năng di truyền lại cho các thế hệ sau.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương án A sai vì theo Đacuyn, trong cùng một lứa sinh sản phát sinh nhiều biến dị cá thể có phản ứng khác nhau trước cùng một điều kiện môi trường.

Phương án B sai vì theo Đacuyn, các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con lớn hơn khả năng cung cấp của môi trường.

Phương án D sai vì theo Đacuyn, các biến dị xuất hiện đồng loạt ở các cá thể dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh phần lớn không có khả năng di truyền lại cho các thế hệ sau (được gọi là biến dị xác định) và ít có ý nghĩa trong tiến hóa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về giao phối ngẫu nhiên?

(1) Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen trong quần thể.

(2) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến

(3) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(4) Giao phối ngẫu nhiên làm gia tăng áp lực của quá trình đột biến bằng cách phát tán đột biến trong quần thể.

(5) Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1), (2), (5) Đúng.

(3) Sai vì giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

(4) Sai vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen nên không thể làm gia tăng áp lực của quá trình.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa.

Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu không đúng là : C

Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây nên những biến đổi của cơ thể sinh vật là học thuyết tiến hóa của Lamac .

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại, những dạng người nào sau đây đã có đời sống văn hóa:

(1) Homo erectus.         

(2) Homo habilis.       

(3) Homo neanderthalensis.      

(4) Homo sapiens.

(1), (3), (4)

(2), (3), (4).

(3), (4).

(4).

Xem đáp án

Đáp án D

Đời sống văn hóa có ở cả người Neandectan và người hiện đại nhưng Neandectan không thuộc nhánh tiến hóa hình thành nên người hiện đại.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành loài mới ở một loài thực vật được mô tả ở hình sau:

Biết rằng 2 loài A và B có mùa sinh sản trùng nhau nhưng hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

Cho một số phát biểu sau về con đường hình thành loài này:

(1) Con đường hình thành loài này gặp phổ biến ở thực vật và ít gặp ở động vật.

(2) Điều kiện độ ẩm khác nhau đã tạo ra sự khác biệt về hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản của hai quần thể A và quần thể B.

(3) Hai quần thể A và B có thể được xem là hai nòi sinh thái.

(4) Trong quá trình hình thành loài của loài thực vật này đã có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên, cách li địa lý và cách li cơ học.

Số phát biểu không đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Con đường hình thành loài này là con đường địa lý vì ở giai đoạn 2 có sự chia cắt khu phân bố.

(1) sai vì con đường địa lý gặp phổ biến ở cả thực vật và ở động vật.

(2) sai vì điều kiện độ ẩm khác nhau chỉ đóng vai trò là chọn lọc tự nhiên nên không tạo ra sự khác biệt về hình thái lá và cấu tạo cơ quan sinh sản của hai quần thể A và quần thể B.

(3) sai vì hai quần thể A và B có thể được xem là hai nòi địa lý do khác khu phân bố.

(4) Đúng. Trong quá trình hình thành loài của loài thực vật này đã có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên (sự dâng lên của nước biển làm chết 1 số lượng cá thể), cách li địa lý (eo biển) và cách li cơ học (cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa làm phong phú, vừa làm nghèo vốn gen của quần thể?

Đột biến.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Di - nhập gen.

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến chỉ làm phong phú vốn gen của quần thể.

Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố chỉ làm nghèo vốn gen của quần thể.

Nhân tố tiến hóa có thể vừa làm phong phú, vừa làm nghèo vốn gen của quần thể là di nhập gen.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường cách li sinh thái.

Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn ra trong cùng khu phân bố.

Ở thực vật, một cá thể được xem là loài mới khi được hình thành bằng cách lai giữa hai loài khác nhau và được đa bội hóa.

Hình thành loài mới ở thực vật có thể diễn ra bằng các con đường cách li địa lí, cách li tập tính, cách li sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương án A sai vì phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

Phương án C sai vì một cá thể không được xem là loài mới, loài chỉ xuất hiện khi ít nhất có một quần thể.

Phương án D sai vì hình thành loài mới ở thực vật không thể diễn ra bằng con đường cách li tập tính, hình thức này chỉ gặp ở động vật.

Phương án B đúng vì hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn ra trong cùng khu phân bố.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là:

Đều có thể cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Đều được xem là nhân tố tiến hóa.

Đều làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Đều làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là đều có thể tạo ra biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Giao phối ngẫu nhiên không phải là nhân tố tiến hóa, không làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa, không làm thay đổi cả tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ nào sau đây?

Kỉ Cacbon và kỉ Phấn trắng.

Kỉ Silua và kỉ Triat.

Kỉ Cacbon và kỉ Triat.

Kỉ Silua và kỉ Phấn trắng.

Xem đáp án

Đáp án A

Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ Cacbon và kỉ Phấn trắng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?

Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn không xuất hiện cách li sinh sản.

Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.

Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương án D sai vì cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lý (sông, núi, biển...)  ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1), (2) đúng.

(3) sai. CLTN không làm xuất hiện các alen mới.

(4) sai. CLTN làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

A, B, C đúng.

D- sai vì giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần KG của quần thể, không làm thay đổi tần số alen

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ nào sau đây?

Kỉ Cacbon và kỉ Phấn trắng.

Kỉ Silua và kỉ Triat.

Kỉ Cacbon và kỉ Triat.

Kỉ Silua và kỉ Phấn trắng.

Xem đáp án

Đáp án A

Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ Cacbon và kỉ Phấn trắng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường cách li sinh thái.

Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn ra trong cùng khu phân bố.

Ở thực vật, một cá thể được xem là loài mới khi được hình thành bằng cách lai giữa hai loài khác nhau và được đa bội hóa.

Hình thành loài mới ở thực vật có thể diễn ra bằng các con đường cách li địa lí, cách li tập tính, cách li sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương án A sai vì phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

Phương án C sai vì một cá thể không được xem là loài mới, loài chỉ xuất hiện khi ít nhất có một quần thể.

Phương án D sai vì hình thành loài mới ở thực vật không thể diễn ra bằng con đường cách li tập tính, hình thức này chỉ gặp ở động vật.

Phương án B đúng vì hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn ra trong cùng khu phân bố.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là?

Đều chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen.

Đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Đều làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.

Đều loại bỏ những alen có hại ra khỏi quần thể và giữ lại alen có lợi.

Xem đáp án

Đáp án B

Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là : đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể

-Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng một cách hoàn toàn ngẫu nhiên, kể cả các kiểu gen có lợi và có hại

-Chọn lọc tự nhiên làm giảm sự đa dạng quần thể bằng cách loại bỏ đi các kiểu gen không thích nghi được với môi trường

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

bằng chứng sinh học phân tử.

bằng chứng hóa thạch.

bằng chứng giải phẫu so sánh.

bằng chứng tế bào học.

Xem đáp án

Đáp án B

- Bằng chứng gián tiếp chứng minh quá trình tiến hóa: Giải phẫu so sánh, phôi sinh học, địa lí sinh vật học, tế bào học và sinh học phân tử.

- Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa: các hóa thạch.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì cân đối từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Xem đáp án

Đáp án C

- A đúng

- B đúng

- C sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất thực vật có hạt xuất hiện ở kì nào sau đây?

Kỉ Silua

Kỉ Cambri

Kỉ Cacbon

Kỉ Đêvôn

Xem đáp án

Đáp án C

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ Cacbon.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loài mới?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

- (1) →đúng

- (2) → đúng vì đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn NST đều góp phần hình thành loài mới

- (3) → đúng lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội chứa bộ NST của hai loài khác nhau

- (4) → đúng vì các yêu tố ngẫu nhiên tác động sẽ dẫn đến cách li địa lí, dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới

Vậy cả 4 phát biểu trên đều đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn nguyên liệu tiến hóa?

Biến dị tổ hợp được tạo ra qua quá trình sinh sản là nguyên liệu thứ cấp.

Đột biến gen xuất hiện với tần số thấp, là nguyên liệu sơ cấp.

Nguyên liệu tiến hóa của quần thể có thể được bổ sung bởi sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào.

Thường biến không di truyền được nên không có ý nghĩa đối với tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án D

- Phương án A, B, C đúng.

- Phương án D không đúng. Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền nên không di truyền được. Vì vậy, thường biến không phải là nguyên liệu tiến hoá. Tuy nhiên, nhờ sự phản ứng linh hoạt về kiểu hình mà từng cá thể có thể tồn tại trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của điều kiện sống, nhờ đó các cá thể trong loài mới có thể phát tán đến những sinh cảnh khác nhau. Có như thế số lượng cá thể của loài mới được tăng thêm, mới có điều kiện phát sinh những đột biến mới trong quần thể. Như vậy, thường biến có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cá thể, do đó, chúng có ý nghĩa gián tiếp đối với sự tiến hoá của loài.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong loài người Homo erectus, đặc điểm nào sau đây chỉ có ở người cổ Bắc Kinh (Xinantrop)?

Đi thẳng đứng

Biết dùng lửa

Có lồi cằm

Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động bằng đá.

Xem đáp án

Đáp án B

- Trong loài người Homo erectus, đặc điểm biết dùng lửa chỉ có ở người cổ Bắc Kinh (Xinantrop)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát phát sinh ở kì nào sau đây?

Silua.

Krêta (Phấn trắng).

Đêvôn.

Than đá (Cacbon).

Xem đáp án

Đáp án D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?

Bằng chứng sinh học phân tử.

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

Bằng chứng hóa thạch.

Bằng chứng tế baò học.

Xem đáp án

Đáp án C

- Các bằng chứng tiến hóa gián tiếp (giải phẫu so sánh, phôi sinh học, địa lí sinh vật học, tế bào học và sinh học phân tử) cho ta thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.

- Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. Các nhà khoa học có thể xác định được tuổi của các hóa thạch và qua đó, cho chúng ta biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào đã xuất hiện sau cũng như mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên NST thường có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

Đột biến gen trội.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án B

- Alen lặn gây hại chỉ có thể bị đào thải hoàn toàn dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên. CLTN không thể đào thải hoàn toàn alen lặn.